Vở bài tập Toán 5 Bài 18 Tiết 2: Luyện tập chung Trang 62
I. MỤC TIÊU
- Nhắc lại và củng cố kiến kiến thức thức về về các các đơn đơn vị vị đo đo diện diện tích tích đã đã học.
- Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
Vở bài tập Toán 5 – Bài 18: Luyện tập chung – Tiết 2 (trang 62, 63)
Bài 1 (trang 62) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Vườn quốc gia Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười, thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích của tỉnh Đồng Tháp là 3 384 km2. Tổng diện tích của vườn quốc gia Tràm Chim có thể là số đo nào trong các số đo dưới đây?
A. 7 313 km2 B. 7 313 ha C. 7 313 dm2 D. 7 313 cm2
Hướng dẫn làm bài:
So sánh diện tích một vườn quốc gia (là một phần nhỏ trong tỉnh) với diện tích cả tỉnh Đồng Tháp (3 384 km2) để chọn đơn vị đo hợp lý — diện tích vườn phải nhỏ hơn nhiều so với diện tích cả tỉnh, nên cần đổi các phương án về cùng đơn vị km2 để so sánh.
Đáp án: B. 7 313 ha
Bài 2 (trang 62) Viết số hoặc phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 375 km2 = ... ha
b) 21 ha = ... m2
c) 1 315 dm2 = ... m2
Hướng dẫn làm bài:
Dùng các quan hệ: 1 km2 = 100 ha; 1 ha = 10 000 m2; 1 m2 = 100 dm2, từ đó nhân hoặc chia phù hợp để đổi đơn vị.
Đáp án:
a) 375 km2 = 37 500 ha
b) 21 ha = 210 000 m2
c) 1 315 dm2 = 1 315/100 m2
Bài 3 (trang 62) Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
a) 57 000 ha ... 5 km2 7 000 ha
b) 4 805 ha ... 48,5 km2
Hướng dẫn làm bài:
Đổi các số đo về cùng một đơn vị (ví dụ đưa hết về ha, dùng 1 km2 = 100 ha) rồi so sánh hai giá trị.
Đáp án:
a) 57 000 ha > 5 km2 7 000 ha
b) 4 805 ha < 48,5 km2
Bài 4 (trang 63)
Đề bài: Chú Nam muốn lát gạch cho căn phòng có mặt sàn hình chữ nhật với chiều dài 6 m, chiều rộng 4 m. Biết chú chọn loại gạch hình vuông cạnh 5 dm, loại gạch này được bán theo hộp, mỗi hộp có 4 viên. Hỏi chú Nam cần mua bao nhiêu hộp gạch như vậy để đủ lát mặt sàn căn phòng đó?
Hướng dẫn làm bài:
Bước 1: Tính diện tích căn phòng (dài × rộng), đơn vị m2.
Bước 2: Đổi diện tích căn phòng sang dm2 để cùng đơn vị với viên gạch.
Bước 3: Tính diện tích một viên gạch (cạnh × cạnh).
Bước 4: Lấy diện tích phòng chia cho diện tích một viên gạch để tìm số viên gạch cần dùng.
Bước 5: Lấy số viên gạch chia cho 4 (số viên/hộp) để tìm số hộp cần mua.
Đáp án: Bài giải
Diện tích căn phòng là: 6 × 4 = 24 (m2)
Đổi: 24 m2 = 2 400 dm2
Diện tích mỗi viên gạch là: 5 × 5 = 25 (dm2)
Căn phòng cần số viên gạch là: 2 400 : 25 = 96 (viên)
Số hộp gạch cần để lát nền là: 96 : 4 = 24 (hộp)
Đáp số: 24 hộp
Bài 5 (trang 63) Giải toán
Cô Tư chia một mảnh đất hình vuông thành 5 phần. Trong đó có 4 phần đất hình chữ nhật giống nhau để trồng các loại thảo mộc, phần đất hình vuông còn lại để xây dựng nhà kho chứa dụng cụ làm vườn và hạt giống. Biết mỗi phần đất hình chữ nhật có chiều dài 9 m, chiều rộng 6 m và phần đất hình vuông có cạnh 3 m. Tính diện tích mảnh đất của cô Tư. (hình vẽ sơ đồ mảnh đất - sgk tr.63)
Hướng dẫn làm bài:
Bước 1: Tính diện tích một phần đất hình chữ nhật (dài × rộng).
Bước 2: Tính diện tích 4 phần đất hình chữ nhật (lấy kết quả bước 1 nhân 4).
Bước 3: Tính diện tích phần đất hình vuông (cạnh × cạnh).
Bước 4: Cộng diện tích 4 phần hình chữ nhật với diện tích phần hình vuông để ra diện tích cả mảnh đất.
Đáp án: Bài giải
Diện tích mỗi phần đất hình chữ nhật là:
9 × 6 = 54 (m2)
Diện tích 4 phần đất hình chữ nhật là:
54 × 4 = 216 (m2)
Diện tích phần đất hình vuông là:
3 × 3 = 9 (m2)
Diện tích mảnh đất của cô Tư là:
216 + 9 = 225 (m2)
Đáp số: 225 m2