Vở bài tập Toán 5 Bài 3 Tiết 2: Ôn tập phân số (trang 12)
I. MỤC TIÊU
Giúp HS:
- So sánh được các phân số; sắp xếp được bốn phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé;
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có bốn phân số.
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có không quá bốn phân số).
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (trong nhóm có không quá bốn phân số).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
II. NỘI DUNG BÀI HỌC
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) 2/3 ... 8/15 b) 9/8 ... 9/7 c) 7/6 ... 14/12
d) 2 ... 7/3 e) 6/5 ... 27/25 g) 19/7 ... 3
Lời giải chi tiết và Đáp án đúng (đã đối chiếu kỹ):
a) 2/3 > 8/15(Quy đồng: 2/3 = (2 x 5) / (3 x 5) = 10/15. So sánh 10/15 > 8/15 nên 2/3 > 8/15)
b) 9/8 < 9/7(Vì 9/8 và 9/7 có cùng tử số, mẫu số 8 > 7 nên phân số 9/8 bé hơn phân số 9/7)
c) 7/6 = 14/12(Quy đồng: 7/6 = (7 x 2) / (6 x 2) = 14/12. Vậy 7/6 = 14/12)
d) 2 < 7/3(So sánh: Ta có 2 = 6/3. So sánh 6/3 < 7/3 nên 2 < 7/3)
e) 6/5 > 27/25(Quy đồng: 6/5 = (6 x 5) / (5 x 5) = 30/25. So sánh 30/25 > 27/25 nên 6/5 > 27/25)
g) 19/7 < 3(So sánh: Ta có 3 = 21/7. So sánh 19/7 < 21/7 nên 19/7 < 3)
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây bé hơn 1?
A. 17/15 B. 29/30 C. 121/119 D. 80/77
Đáp án đúng: B
(Giải thích: Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số, ta thấy 29 < 30).
b) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số 5/7?
A. 4/7 B. 25/35 C. 15/24 D. 24/28
Đáp án đúng: D
(Giải thích: Ta có 24/28 = 6/7; vì 6/7 > 5/7 nên 24/28 > 5/7).
c) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số 3/5?
A. 9/15 B. 17/25 C. 11/20 D. 4/5
Đáp án đúng: C
(Giải thích: Quy đồng 3/5 = 12/20; vì 11/20 < 12/20 nên 11/20 < 3/5).
Bài 3 (Trang 13): Cho các phân số
2/3; 5/12; 39/36; 23/24.
a) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn:
................................................................................................
b) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé:
................................................................................................
Lời giải
Bước 1: Rút gọn và Quy đồng mẫu số các phân số
Ta rút gọn phân số: 39/36 = 13/12
Chọn mẫu số chung là 24, ta quy đồng các phân số như sau:
2/3 = (2 x 8) / (3 x 8) = 16/24
5/12 = (5 x 2) / (12 x 2) = 10/24
39/36 = 13/12 = (13 x 2) / (12 x 2) = 26/24
Phân số 23/24 giữ nguyên.
Bước 2: So sánh các phân số đã quy đồng
Vì 10/24 < 16/24 < 23/24 < 26/24 nên ta có: 5/12 < 2/3 < 23/24 < 39/36
Đáp án điền vào vở bài tập:
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 5/12; 2/3; 23/24; 39/36
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 39/36; 23/24; 2/3; 5/12
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho biết các bạn Mai, Nam, Việt và Mi đã ăn số phần bánh như sau:
( hình ảnh )
Bạn Mai ăn 1/2 cái bánh; bạn Mi ăn 1/3 cái bánh; bạn Việt ăn 7/12 cái bánh; bạn Nam ăn 5/6 cái bánh.
Như vậy, bạn .............. ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn ............ ăn ít bánh pi-da nhất.
(Lời giải chi tiết)
Quy đồng mẫu số các phân số chỉ số phần bánh các bạn đã ăn về mẫu số chung là 12:
Mai: 1/2 = 6/12
Mi: 1/3 = 4/12
Việt: 7/12
Nam: 5/6 = 10/12
So sánh các phân số: 4/12 < 6/12 < 7/12 < 10/12 (hay 1/3 < 1/2 < 7/12 < 5/6).
Điền vào chỗ chấm: Như vậy, bạn Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn Mi ăn ít bánh pi-da nhất.
Bài 5: Đố em!
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4/9 < ....../9 < 5/8
(Lời giải chi tiết)
Ta cần tìm một số sao cho khi điền vào chỗ chấm ta được phân số lớn hơn 4/9 và bé hơn 5/8.
Thử chọn với tử số là 5: Ta có 4/9 < 5/9. Mặt khác, so sánh hai phân số cùng tử số là 5/9 và 5/8, ta thấy 5/9 < 5/8 (vì mẫu số 9 > 8).
Vậy 4/9 < 5/9 < 5/8.
Số cần điền vào chỗ chấm là: 5