
BÀI 13: MẦM NON | VBT TIẾNG VIỆT 5 NĂNG LỰC SỐ | TRANG 39
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và hiểu được nội dung, hình ảnh, cảm xúc của mầm non khi mùa xuân đến qua các chi tiết miêu tả cảnh vật và âm thanh tiêu biểu trong bài thơ.
- Nhận diện được từ đa nghĩa; phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ ngữ (chân, ngọn, nóng); biết đặt câu phân biệt nghĩa của từ.
- Biết tìm ý và lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh thiên nhiên/trường học đủ 3 phần (Mở bài, Thân bài, Kết bài) ngắn gọn, rõ ý.
II. NỘI DUNG CÁC BÀI TẬP
I. ĐỌC (trang 39)
Câu 1. Đánh dấu ✓ vào ○ trước các chi tiết miêu tả cảnh vật mà mầm non trông thấy qua kẽ lá.
○ Mây bay hối hả.
○ Mưa phùn bay nhẹ nhàng.
○ Lá tuôn rào rào, rải vàng mặt đất.
○ Rừng cây xanh tươi toả bóng.
○ Chú thỏ chạy vội vã, nấp vào bụi vắng.
Hướng dẫn làm bài:
– Đọc lại đoạn văn tả cảnh mầm non nhìn qua kẽ lá.
– Chọn những chi tiết có trong bài. Đó là cảnh cuối thu, đầu đông.
– Chi tiết “rừng cây xanh tươi toả bóng” là cảnh mùa hè, không phải cảnh mầm non thấy, nên không đánh dấu.
Đáp án:
– Đánh dấu ✓ vào bốn ý: “Mây bay hối hả”, “Mưa phùn bay nhẹ nhàng”, “Lá tuôn rào rào, rải vàng mặt đất”, “Chú thỏ chạy vội vã, nấp vào bụi vắng”.
– Không đánh dấu ý “Rừng cây xanh tươi toả bóng”.
Câu 2. Khoanh vào chữ cái trước các từ ngữ gợi tả âm thanh của mùa xuân đã đánh thức mầm non.
A. Tiếng chim kêu “chíp chiu chiu”.
B. Tiếng suối reo róc rách.
C. Tiếng gió thổi lao xao.
D. Tiếng chim muông ca hát rộn vang.
Hướng dẫn làm bài:
– Tìm trong bài những tiếng động của mùa xuân vang lên quanh mầm non.
– Các từ “chíp chiu chiu”, “róc rách”, “rộn vang” đều gợi tả âm thanh.
Đáp án: Khoanh vào A, B, D.
Câu 3. Các từ ngữ dưới đây thể hiện dáng vẻ, cảm xúc gì của mầm non khi mùa xuân đến? Khoanh vào chữ cái trước ý em chọn hoặc nêu ý kiến của em.
(Các từ ngữ: vội, bật chiếc vỏ, đứng dậy, khoác áo xanh)
A. Háo hức, hào hứng đón chào mùa xuân.
B. Khoẻ khoắn và tràn đầy tự tin vươn lên giữa mùa xuân.
C. Xinh xắn, đáng yêu, tràn đầy sức sống khi xuân về.
Ý kiến của em: ………
Hướng dẫn làm bài:
– Đọc kĩ các từ “vội”, “bật chiếc vỏ”, “đứng dậy”, “khoác áo xanh”.
– Các hành động này diễn ra nhanh, mạnh. Chúng cho thấy mầm non rất mong chờ mùa xuân.
– Em có thể chọn một ý hoặc nêu ý kiến riêng, nhưng phải giải thích được.
Đáp án:
– Khoanh vào A.
– Ý kiến của em: Em chọn ý A. Mầm non vội vàng bật vỏ, đứng dậy vì rất háo hức đón mùa xuân.
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (trang 40): TỪ ĐA NGHĨA
Câu 1. Khoanh vào chữ cái trước câu, đoạn có từ “chân” mang nghĩa gốc.
A. Khi mùa đông tới, khắp sườn đồi, chân núi, cánh đồng phủ đầy sắc màu hoa cải.
(Nhật Hạ)
B. Nu na nu nống,
Đánh trống phất cờ.
Mở cuộc thi đua,
Thi chân đẹp đẽ.
Chân ai sạch sẽ,
Gót đỏ hồng hào.
Không bẩn tí nào,
Được vào đánh trống.
(Đồng dao)
C. Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
(Ca dao)
Hướng dẫn làm bài:
– Nghĩa gốc của “chân” là bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng.
– “Chân núi” là phần dưới cùng của núi, đây là nghĩa chuyển.
– “Chân kiềng” là bộ phận đỡ của cái kiềng, đây là nghĩa chuyển.
– Trong đồng dao, “chân” là chân của các bạn nhỏ, đây là nghĩa gốc.
Đáp án: Khoanh vào B.
Câu 2. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ sau:
a. ngọn
– Phần trên cùng của cây, là phần cao nhất, thường có hình chóp nón, đối lập với gốc.
– Phần đầu nhọn hoặc có hình nón của một số vật.
Hướng dẫn làm bài:
– Nghĩa gốc: “ngọn” chỉ phần trên cùng của cây. Em đặt câu nói về cây.
– Nghĩa chuyển: “ngọn” chỉ phần đầu nhọn của vật khác, như núi, lửa, đèn, tháp. Em đặt câu nói về vật đó.
Đáp án:
– Chim làm tổ trên ngọn cây cao.
– Ngọn núi trước mặt cao sừng sững.
b. nóng
– Có nhiệt độ cao hơn so với nhiệt độ cơ thể người, hoặc cao hơn mức được coi là trung bình.
– Dễ nổi cơn tức giận, khó kìm giữ được những phản ứng thiếu cân nhắc.
Hướng dẫn làm bài:
– Nghĩa gốc: “nóng” chỉ nhiệt độ cao. Em đặt câu về nước, thời tiết, đồ ăn.
– Nghĩa chuyển: “nóng” chỉ tính tình dễ nổi giận. Em đặt câu nói về một người.
Đáp án:
– Bát canh còn nóng, em thổi cho nguội rồi mới ăn.
– Bác hàng xóm rất nóng tính, hay lớn tiếng với mọi người.
III. VIẾT (trang 41): LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
Đề bài: Lập dàn ý cho 1 trong 2 đề văn trong SGK trang 67.
(Đề văn ở SGK trang 67 không có trong file. Dưới đây là dàn ý mẫu cho đề “Tả cảnh sân trường vào buổi sáng”. Em thay nội dung cho đúng đề mình chọn.)
Hướng dẫn làm bài:
– Mở bài: giới thiệu cảnh định tả, thời gian và địa điểm.
– Thân bài: tả theo trình tự, từ bao quát đến chi tiết. Chú ý màu sắc, âm thanh, hoạt động và cảm xúc của em.
– Kết bài: nêu tình cảm, suy nghĩ của em về cảnh vật.
Đáp án (dàn ý mẫu):
DÀN Ý TẢ CÁI AO
Mở bài:
– Giới thiệu cái ao: ao ở trước nhà em (hoặc ở quê em).
– Nêu cảm nhận chung: cái ao nhỏ, hiền hòa, gắn bó với tuổi thơ của em.
Thân bài:
Tả bao quát:
– Ao hình tròn (hoặc hình bầu dục), rộng chừng vài chục mét vuông.
– Mặt nước phẳng lặng như một tấm gương lớn.
– Bờ ao cong cong, cỏ mọc xanh mướt.
Tả chi tiết:
– Mặt nước: trong xanh, phản chiếu bầu trời và những đám mây. Khi gió thổi, mặt nước gợn sóng lăn tăn.
– Bờ ao: có những cây chuối, cây dừa, bụi tre soi bóng xuống nước. Bậc đá (hoặc bậc gạch) dẫn xuống ao rêu phủ xanh.
– Dưới ao: bèo tấm xanh nhạt nổi lềnh bềnh, vài bông sen (hoặc súng) nở hồng, cá bơi lội tung tăng.
– Âm thanh: tiếng ếch nhái kêu ộp oạp, tiếng cá đớp mồi tõm, tiếng chim hót trên cành.
Tả hoạt động quanh ao:
– Buổi sáng: bà rửa rau, mẹ giặt quần áo, em và các bạn ra bờ ao chơi.
– Buổi trưa: ao mát rượi, đàn trâu ngâm mình dưới nước, chuồn chuồn bay lượn.
– Buổi chiều: ao nhuộm ánh hoàng hôn, đàn vịt bơi về.
Tả ao theo mùa (nếu có):
– Mùa hè: nước ao mát, sen nở thơm ngát.
– Mùa đông: nước ao trong và lạnh, mặt ao phủ làn sương mỏng.
Kết bài:
– Nêu tình cảm: em rất yêu cái ao quê hương, vì nó gắn với nhiều kỉ niệm.
– Hứa giữ gìn: em sẽ cùng mọi người giữ cho ao luôn sạch đẹp.
IV. GIẢI ĐỐ (trang 41 và trang 42)
Hướng dẫn làm bài:
– Đọc kĩ từng khổ thơ, tìm những chi tiết đặc điểm của sự vật.
– Quan sát hình vẽ minh hoạ bên cạnh rồi gọi tên sự vật.
a. “Bỗng nhiên cuộn xoáy bất ngờ
Bao nhiêu là gió, bốn bề ngả nghiêng.”
(Hình vẽ cơn lốc xoáy, vở bài tập tr 41)
Đáp án: Là cơn lốc (lốc xoáy).
b. “Trong bụng chứa đầy nham thạch
Cái miệng thì phun phì phì
Là núi mà sao… nóng tính
Chỉ nhìn đã thấy sợ ghê!”
(Hình vẽ ngọn núi đang phun trào, vở bài tập tr 42)
Đáp án: Là núi lửa.
c. “Mỗi lần trông thấy tôi… rơi
Mọi người lại ước, khoảng trời bỗng vui
Vút qua, tôi biến mất rồi
Thiên nhiên kì thú sáng ngời, lung linh.”
(Hình vẽ bầu trời đêm có những vệt sáng, vở bài tập tr 42)
Đáp án: Là sao băng.
Tải bản pdf Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tích hợp năng lực số | Bài 13
Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1