BÀI 1 TIẾT 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN | VỞ BÀI TẬP TOÁN 5 (NĂNG LỰC SỐ) | TRANG 4
I. MỤC TIÊU
- Đọc, viết, so sánh được các số tự nhiên,
- Nhân biệt được cấu tạo thập phân của số tự nhiên,
- Viết được số thành tổng chục triệu , triệu, trăm nghìn, và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số có số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho
- Làm tròn được số tới hàng trăm nghìn
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN – TOÁN 5 (Chủ đề 1 – Bài 1)
Bài 1 trang 4. Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Số gồm Viết số Đọc số
7 chục nghìn, 2 nghìn, 9 trăm và 3 đơn vị (mẫu) 72 903 Bảy mươi hai nghìn chín trăm linh ba
1 trăm nghìn, 9 nghìn, 4 trăm, 6 chục và 6 đơn vị ? ?
3 triệu, 2 trăm nghìn, 1 nghìn và 9 chục ? ?
5 chục triệu, 4 trăm nghìn, 4 trăm, 4 chục và 2 đơn vị ? ?
Hướng dẫn làm bài:
Cộng các giá trị theo hàng để viết thành số.
Đọc số theo từng lớp (lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị) từ trái sang phải.
Đáp án:
Dòng 2: 100 000 + 9 000 + 400 + 60 + 6 = 109 466 – Đọc: Một trăm lẻ chín nghìn bốn trăm sáu mươi sáu
Dòng 3: 3 000 000 + 200 000 + 1 000 + 90 = 3 201 090 – Đọc: Ba triệu hai trăm linh một nghìn không trăm chín mươi
Dòng 4: 50 000 000 + 400 000 + 400 + 40 + 2 = 50 400 442 – Đọc: Năm mươi triệu bốn trăm nghìn bốn trăm bốn mươi hai
Bài 2 trang 4 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Giá trị của chữ số 6 trong số 23 816 335 là:
A. 6 B. 600 C.6 000 D. 60 000
b) Giá trị của chữ số 4 trong số 4 005 128 là:
A. 4 000 000 B. 4 000 C. 400 D. 40
Hướng dẫn làm bài: Xác định vị trí (hàng) của chữ số cần xét trong số đã cho, từ đó suy ra giá trị của nó.
Đáp án:
a) Chữ số 6 đứng ở hàng nghìn → giá trị là 6 000 → Chọn C
b) Chữ số 4 đứng ở hàng triệu → giá trị là 4 000 000 → Chọn A
Bài 3 trang 4: Viết số thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 31 093 = 30 000 + 1 000 + 90 + 3
a) 781 279 = ……………
b) 4 071 060 = ……………
c) 1 931 883 = ……………
Hướng dẫn làm bài: Phân tích số thành tổng giá trị của từng chữ số theo hàng (bỏ qua hàng có chữ số 0).
Đáp án:
a) 781 279 = 700 000 + 80 000 + 1 000 + 200 + 70 + 9
b) 4 071 060 = 4 000 000 + 70 000 + 1 000 + 60
c) 1 931 883 = 1 000 000 + 900 000 + 30 000 + 1 000 + 800 + 80 + 3
Bài 4 trang 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mai có mảnh giấy ghi số 2 7 3 8 8 2 1 6. Bạn ấy cắt mảnh giấy làm hai phần và nhận được hai số. Biết rằng một số có chứa chữ số 2 có giá trị là 2 000. Hỏi Mai đã cắt mảnh giấy ở vị trí nào?
A. Giữa chữ số 2 và chữ số 1
B. Giữa chữ số 7 và chữ số 3
C. Giữa chữ số 1 và chữ số 6
D. Giữa hai chữ số 8
Hướng dẫn làm bài: Thử cắt ở từng vị trí, xét số mới tạo thành có chữa chữ số 2 nằm ở hàng nghìn (giá trị 2 000) hay không.
Nếu cắt giữa hai chữ số 8: được hai số 2738 và 8216. Trong số 2738, chữ số 2 đứng ở hàng nghìn nên có giá trị 2 000 → đúng với đề bài.
Đáp án: Chọn D
Tải bản pdf Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số | Bài 1
Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1