ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ | VBT TOÁN 5 NĂNG LỰC SỐ  | BÀI 5 TIẾT 3 (TRANG 14)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-  Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số;
- Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số.
- Qua thực hành làm bài tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.

II. NỘI DUNG BÀI TẬP

Bài 1 trang 14: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) 2/3 + 7/6 = 9/9
b) 5/8 - 1/2 = 1/8
c) 8/11 × 11/16 = 1/2
d) 3/22 : 11/9 = 1/6

Hướng dẫn và đáp án:
a) 2/3 + 7/6 = 4/6 + 7/6 = 11/6 (khác 9/9 = 1) → S
b) 5/8 - 1/2 = 5/8 - 4/8 = 1/8 → Đ
c) 8/11 × 11/16 = 8/16 = 1/2 → Đ
d) 3/22 : 11/9 = 3/22 × 9/11 = 27/242 (khác 1/6) → S

Bài 2 trang 14: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 
Giá trị của biểu thức: 8/7 × (15/16 - 1/2) là:
A. 1/2          B. 1/3             C. 3/2           D. 3/7
Hướng dẫn: 8/7 × (15/16 - 8/16) = 8/7 × 7/16 = 56/112 = 1/2
Đáp án: A. 1/2

Bài 3 trang 14: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 
Hai lớp 5A và 5B có tất cả 60 học sinh. Số học sinh lớp 5A bằng 9/11 số học sinh lớp 5B. Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A. Số học sinh lớp 5A là 27 học sinh
B. Số học sinh lớp 5B bằng 11/20 tổng số học sinh hai lớp
C. Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B 5 học sinh
D. Số học sinh lớp 5B bằng 11/9 số học sinh lớp 5A

Hướng dẫn:
Tổng số phần bằng nhau: 9 + 11 = 20 (phần)
Số học sinh lớp 5A: 60 : 20 × 9 = 27 (học sinh) → A đúng
Số học sinh lớp 5B: 60 : 20 × 11 = 33 (học sinh); 33/60 = 11/20 → B đúng
33 - 27 = 6 (học sinh); thực tế lớp 5B nhiều hơn lớp 5A 6 học sinh, không phải lớp 5A nhiều hơn lớp 5B 5 học sinh → C sai
33/27 = 11/9 → D đúng
Đáp án: C (nhận xét không đúng)

Bài 4 trang 14:Tính bằng cách thuận tiện.
8/7 × 9/13 + 4/13 × 8/7 =
Hướng dẫn: 
8/7 × 9/13 + 8/7 × 4/13 = 8/7 × (9/13 + 4/13) = 8/7 × 13/13 = 8/7 × 1 = 8/7
Đáp án: 8/7

Bài 5 trang 14:
Quãng đường từ nhà Mai đến quê ngoại dài 120 km. Khi đi được 2/3 quãng đường thì gia đình Mai dừng lại nghỉ tại một quán nước. Hỏi lúc này gia đình Mai còn cách quê ngoại bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài giải:
Quãng đường gia đình Mai đã đi được là:
120 × 2/3 = 80 (km)
Quãng đường gia đình Mai còn cách quê ngoại là:
120 - 80 = 40 (km)
Đáp số: 40 km

Nhấn vào đây để tải tài liệu về cho con   Tải bản pdf Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số | Bài 5

Nhấn vào đây để xem các bài giảng khác của quyển Vở bài tập Toán 5  Tích hợp   năng lực  số Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1