
ÔN TẬP PHÂN SỐ | VBT TOÁN 5 NĂNG LỰC SỐ | BÀI 3 TIẾT 1 (TRANG 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học tới lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- Hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng, phép nhân.
- Giải quyết được các vấn đề thực tế liên quan tới phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
Bài 1 trang 9: Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Hình Phân số chỉ phần đã tô màu Cách đọc phân số
Hình thoi chia đôi, tô 1 phần (mẫu) 1/2 Một phần hai
Hình tam giác chia 4 phần bằng nhau, tô 3 phần (hình sgk tr.9) ? ?
Hình chữ nhật chia 8 ô vuông, tô màu xanh 3 ô (hình sgk tr.9) ? ?
Hướng dẫn làm bài:
Đếm tổng số phần bằng nhau của hình (mẫu số) và số phần đã tô màu (tử số) để viết phân số, sau đó đọc phân số theo thứ tự tử số trước, mẫu số sau.
Đáp án:
Hình tam giác: tô 3/4 phần → Đọc: Ba phần tư
Hình chữ nhật: tô 3/8 phần → Đọc: Ba phần tám
Bài 2 trang 9: Khoanh vào các phân số tối giản trong các phân số dưới đây.
1/2 ; 5/7 ; 6/8 ; 5/10 ; 6/11 ; 12/8
Hướng dẫn làm bài:
Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số nào khác 1 (ước chung lớn nhất của tử và mẫu bằng 1). Kiểm tra từng phân số xem có thể rút gọn được nữa hay không.
Đáp án:
1/2: tối giản ✓
5/7: tối giản ✓
6/8: rút gọn được thành 3/4 → không tối giản
5/10: rút gọn được thành 1/2 → không tối giản
6/11: tối giản ✓
12/8: rút gọn được thành 3/2 → không tối giản
→ Các phân số tối giản: 1/2 ; 5/7 ; 6/11
Bài 3 trang 9: Rút gọn phân số.
a) 15/20 = …… b) 6/21 = ……
Hướng dẫn làm bài:
Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của tử số và mẫu số, sau đó chia cả tử số và mẫu số cho ƯCLN đó.
Đáp án:
a) 15/20 = (15:5)/(20:5) = 3/4
b) 6/21 = (6:3)/(21:3) = 2/7
Bài 4 trang 9: Quy đồng mẫu số các phân số.
a) 4/5 và 11/20
b) 3/2 ; 6/7 và 5/14
Hướng dẫn làm bài:
Tìm mẫu số chung (thường là bội chung nhỏ nhất của các mẫu số), sau đó nhân cả tử số và mẫu số của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng để đưa về mẫu số chung.
Đáp án:
a) Mẫu số chung là 20:
4/5 = (4×4)/(5×4) = 16/20
11/20 giữ nguyên = 11/20
→ Quy đồng: 16/20 và 11/20
b) Mẫu số chung là 14:
3/2 = (3×7)/(2×7) = 21/14
6/7 = (6×2)/(7×2) = 12/14
5/14 giữ nguyên = 5/14
→ Quy đồng: 21/14 ; 12/14 và 5/14
Bài 5 trang 9: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của (11×2×9)/(20×11×9) là:
A. 9/20 B. 1/10 C.18/20 D. 2/10
Hướng dẫn làm bài:
Rút gọn phân số bằng cách triệt tiêu các thừa số giống nhau ở cả tử số và mẫu số (ở đây là 11 và 9), sau đó tính giá trị còn lại.
Đáp án:
(11×2×9)/(20×11×9) = 2/20 = 1/10 → Chọn B
Tải bản pdf Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số | Bài 3
Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1