ÔN TẬP PHÂN SỐ | VBT TOÁN 5 NĂNG LỰC SỐ | BÀI 3 TIẾT 2 (TRANG 10)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
- Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (trong nhóm có không quá bốn phân số).
- Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (trong nhóm có không quá bốn phân số).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số.
- So sánh được các phân số; sắp xếp được bốn phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé; 
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có bốn phân số.

II. NỘI DUNG BÀI TẬP


Bài 1 trang 10: Viết dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.
a) 1/10 … 7/20        b) 3/4 … 1/8          c) 4/3 … 9/11

Hướng dẫn làm bài: 
Quy đồng mẫu số (hoặc quy đồng tử số) hai phân số để đưa về cùng mẫu số (hoặc tử số), sau đó so sánh.

Đáp án:
a) 1/10 = 2/20, so với 7/20 → 2/20 < 7/20 → 1/10 < 7/20
b) 3/4 = 6/8, so với 1/8 → 6/8 > 1/8 → 3/4 > 1/8
c) 4/3 quy đồng với 9/11: 4/3 = 44/33; 9/11 = 27/33 → 44/33 > 27/33 → 4/3 > 9/11

Bài 2 trang 10: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây lớn hơn 1?
A. 21/40       B. 3/4         C. 18/17            D. 6/59
b) Phân số nào dưới đây không bằng 3/4?
A. 30/40       B. 2/3         C. 6/8               D. 12/16

Hướng dẫn làm bài:
a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
b) Rút gọn (hoặc quy đồng) từng phân số để kiểm tra xem có bằng 3/4 hay không.

Đáp án:
a) 18/17 có tử số (18) lớn hơn mẫu số (17) → Chọn C
b) 30/40 = 3/4 ✓; 6/8 = 3/4 ✓; 12/16 = 3/4 ✓; riêng 2/3 ≠ 3/4 → Chọn B

Bài 3 trang 10:

Cho các phân số 4/5 ; 3/10 ; 9/10 ; 7/20.
a) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé.

Hướng dẫn làm bài:
Bước 1: Quy đồng mẫu số chung cho cả 4 phân số (mẫu số chung là 20).
Bước 2: So sánh các phân số sau khi quy đồng dựa vào tử số.
Bước 3: Sắp xếp theo thứ tự yêu cầu (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), rồi viết lại bằng phân số ban đầu (chưa quy đồng).

Đáp án:
Quy đồng mẫu số chung 20:

4/5 = 16/20     3/10 = 6/20      9/10 = 18/20
7/20 giữ nguyên = 7/20
So sánh tử số: 6/20 < 7/20 < 16/20 < 18/20
a) Thứ tự từ bé đến lớn: 3/10 ; 7/20 ; 4/5 ; 9/10
b) Thứ tự từ lớn đến bé: 9/10 ; 4/5 ; 7/20 ; 3/10

Bài 4 trang 10: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mai đã tô màu một số ô vuông như hình bên (hình lưới 3×4 ô, tô màu 7 ô sgk tr.10).
Nhận xét nào dưới đây về phân số chỉ phần đã tô màu là đúng?
A. Lớn hơn 2/3        B. Bé hơn 3/4             C. Bằng 7/11

Hướng dẫn làm bài: 
Đếm tổng số ô vuông và số ô đã tô màu để lập phân số chỉ phần tô màu, sau đó so sánh phân số đó với các phân số trong từng đáp án.
Đáp án:
Hình có tổng 12 ô, tô màu 7 ô → phân số chỉ phần tô màu là 7/12.
So sánh:
7/12 với 2/3 = 8/12 → 7/12 < 8/12 → không lớn hơn 2/3
7/12 với 3/4 = 9/12 → 7/12 < 9/12 → bé hơn 3/4 (đúng)
7/12 khác 7/11
→ Chọn B

Bài 5 trang 10: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Nam đã rút gọn phân số 12/32 như sau: 12/32 = 1̸2/3̸2 = 1/3
a) Nam đã rút gọn phân số trên đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai
b) Phân số 12/32 rút gọn được phân số tối giản là:
A. 1/32       B. 6/18         C. 6/11      D. 3/8

Hướng dẫn làm bài:
a) Kiểm tra lại cách rút gọn của Nam: Nam đã gạch bỏ trực tiếp chữ số 2 ở tử số và mẫu số — đây là cách làm sai vì không chia cả tử và mẫu cho cùng một số.
b) Lần lượt rút gọn các phân số đã cho  để được phân số tối giản.

Đáp án:
a) Cách làm của Nam là sai (không được tự ý bỏ chữ số giống nhau ở tử và mẫu) → Chọn B
b) 12/32 = (12:4)/(32:4) = 3/8 → Chọn D

Nhấn vào đây để tải tài liệu về cho con   Tải bản pdf Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số | Bài 3

Nhấn vào đây để xem các bài giảng khác của quyển Vở bài tập Toán 5  Tích hợp   năng lực  số Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1