
PHÂN SỐ THẬP PHÂN | VBT TOÁN 5 NĂNG LỰC SỐ | BÀI 4 TIẾT 1 (TRANG 11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Nhận biết được phân số thập phân (phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,...).
- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân số thập phân còn thiếu trên tia số.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Qua thực hành làm bài tập sẽ giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
Câu 1
Đề bài: Tô màu các giỏ có ghi phân số thập phân: 3/20, 7/100, 100/21, 21/100, 3/10, 18/1000
Hướng dẫn: Phân số thập phân là phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, ...
3/20: mẫu số 20 → không phải
7/100: mẫu số 100 → phải
100/21: mẫu số 21 → không phải
21/100: mẫu số 100 → phải
3/10: mẫu số 10 → phải
18/1000: mẫu số 1000 → phải
Đáp án: Tô màu các giỏ ghi 7/100, 21/100, 3/10, 18/1000
Câu 2
Đề bài: Viết số thích hợp vào ô trống.
Hướng dẫn và đáp án:
a) 3/20 = 3×5/20×5 = 15/100
b) 16/40 = 16:4/40:4 = 4/10
c) 7/25 = 7×4/25×4 = 28/100
d) 93/300 = 93:3/300:3 = 31/100
Câu 3
Đề bài: Viết các phân số sau thành phân số thập phân (theo mẫu): 1/2 = 1×5/2×5 = 5/10
Hướng dẫn và đáp án:
a) 27/50 = 27×2/50×2 = 54/100
b) 11/20 = 11×5/20×5 = 55/100
c) 19/25 = 19×4/25×4 = 76/100
d) 119/250 = 119×4/250×4 = 476/1000
Câu 4
Đề bài: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Quan sát hình (hình tia số sgk tr 11): tia số từ 0 đến 1, chia thành các vạch đều nhau, có điểm 4/10 và một ô trống gần cuối, trước điểm 1.
A. 5/10 B. 7/10 C. 8/10 D. 10/10
Hướng dẫn: Dựa vào các vạch chia đều trên tia số và vị trí ô trống so với điểm 4/10 và điểm 1, xác định phân số thập phân tương ứng với vị trí đó.
Đáp án: C. 8/10
(Lưu ý: đáp án này được suy ra từ việc quan sát vị trí ô trống trên hình; thầy/cô nên đối chiếu lại với hình gốc trong sách để xác nhận chính xác vị trí các vạch chia.)
Tải bản pdf Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số | Bài 4
Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1