Tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách | Tiếng Việt 5 Tuần 10 Bài 17 trang 91 Kết nối
Tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách là một tiết viết có trong Tuần 10 bài 17 Trang 91 trong sách Tiếng Việt 5 Kết nối. Qua bài học này muốn giúp các bạn lớp 5 nhận biết được cấu tạo đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách gồm có 3 phần: Mở dầu, triển khai, kết thúc. Qua bài tập 1, dựa đoạn văn mẫu giới thiệu về cô bé Mi-lô , một nghệ sĩ trống của Cu-ba, giúp em nhận ra cách viết đoạn văn loại này như thế nào cho dúng. Bài tập 2, em biết thảo luận để tìm ra cách viết giới thiệu nhân vật thông qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,... để làm nổi bật nhân vật trong cuốn sách em muốn giới thiệu. Em biết vận dụng cách viết này vào thực tế giao tiếp.
00:54. Khởi động : Đoàn tàu em yêu
04:08 : Yêu cầu cần đạt
04:32 Bài 1: Đọc đoạn về nhân vật Mi-lô và thực hiện 3 yêu cầu.
16:00. Bài 2. Thảo luận cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
22:09 Vận dụng và sáng tạo
#tư liệu tiểu học, #đoạnvăngiớithiệunhânvật, #TiếngViệt 5KếtnốiBài17
TIẾT 3 VIẾT . TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU NHÂN VẬT TRONG MỘT CUỐN SÁCH
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách, tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu cách giới thiệu nhân vật.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV có thể đưa ra danh sách một số cuốn sách hay và tên nhân vật chính trong cuốn sách; cho HS chia sẻ: Nhân vật nào, cuốn sách nào mình chưa được nghe, chưa được đọc và mong muốn biết về nhân vật, cuốn sách đó.
– GV gợi mở, dẫn vào bài: Có những cuốn sách với những nhân vật gây ấn tượng rất sâu sắc. Nhưng, vì nhiều lí do, một số người chưa được biết. Để tạo cho họ sự hào hứng tìm đọc sách, chúng ta cần viết đoạn văn giới thiệu với họ về nhân vật trong cuốn sách. Vậy, có thể viết đoạn văn giới thiệu nhân vật bằng cách nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách thức viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập để tìm hiểu cách viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.
Bài tập 1. Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện các yêu cầu.
Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính của tác giả Ê-lê-na Pha-vi-li và Phran-xét-ca Ca-va-lô là cuốn sách thú vị kể về 100 phụ nữ nổi tiếng toàn cầu. Trong đó, người để lại ấn tượng mạnh nhất là Mi-lô – nữ nghệ sĩ trống người Cu-ba. Ngay từ nhỏ, Mi-lô đã bộc lộ rõ năng khiếu âm nhạc của mình. Trống tim-pan-ni, công-ga, bông-gô,.., loại nào cô cũng chơi được. Mi-lô mơ ước trở thành một nghệ sĩ trống, mặc dù ở quê hương cô, chỉ con trai mới được chơi trống. Cô quyết tâm theo đuổi ước mơ của mình. Hằng ngày, cô rèn khả năng cảm nhận âm thanh bằng cách lắng nghe những tiếng động xung quanh: tiếng lá đu đưa, tiếng chim ruồi vỗ cánh,... Với sự kiên trì, cô đã thuyết phục được cha cho tham gia lớp học nhạc. Trải qua bao khó khăn, Mi-lô vẫn tin: “Sẽ đến một ngày mình được chơi trong một ban nhạc thứ thiệt!". Nhờ tài năng, sự nỗ lực và niềm tin của Mi-lô, thế giới đã có một nghệ sĩ trống nổi tiếng. Mi-lô đã trở thành tấm gương về lòng quyết tâm theo đuổi ước mơ.
(Vũ Mạnh Huy)
a. Đoạn văn trên có nội dung chính là gì? Chọn đáp án đúng.
A. Nêu tình cảm, cảm xúc của người viết đối với nhân vật Mi-lô.
B. Giới thiệu về nhân vật Mi-lô trong cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.
C. Nêu lí do người viết yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.
D. Kể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.
b. Tìm phần mở đầu và kết thúc của đoạn văn. Mỗi phần cho biết thông tin gì?
c. Phần triển khai nói về những đặc điểm nào của nhân vật Mi-lô? Với mỗi đặc điểm, người viết đã đưa những dẫn chứng gì (về hành động, suy nghĩ,... của nhân vật)?
Trả lời:
– Gọi 1 – 2 HS đọc đoạn văn.
– Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các yêu cầu của bài tập 1. – 1 – 2 HS đọc đoạn văn.
a. Đoạn văn trên có nội dung chính là gì? Chọn câu trả lời đúng.
– Gọi 1 HS đọc yêu cầu của ý (a). – 1 HS đọc yêu cầu của ý (a).
– Hướng dẫn HS:
+ Nhớ lại cách viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của người viết đối với nhân vật; đoạn văn nêu lí do thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, cách kể lại câu chuyện,... Từ đó chọn phương án trả lời phù hợp.
– Nhớ lại cách viết các đoạn văn (đã học từ lớp trước): đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc; đoạn văn nêu lí do thích câu chuyện, cách kể lại câu chuyện,... Từ đó thực hiện phương pháp loại trừ để chọn phương án trả lời.
+ Trao đổi nhóm đôi để thống nhất câu trả lời.
– Gọi đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu ý kiến.
+ Trao đổi nhóm đôi, thống nhất câu trả lời.
– Nhận xét, chốt đáp án B: Đoạn văn giới thiệu về nhân vật Mi-lô trong cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.
– Đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu ý kiến. Lớp nhận xét.
b. Tìm phần mở đầu và kết thúc của đoạn văn trên. Mỗi phần cho biết thông tin gì?
– Gọi 1 – 2 HS nêu yêu cầu của ý (b).
– 1 – 2 HS nêu yêu cầu của ý (b).
– Trình chiếu đoạn văn.
– Quan sát đoạn văn.
– Hướng dẫn HS nhớ lại đặc điểm vị trí và nội dung phần mở đầu và kết thúc của một đoạn văn.
– Nhớ lại đặc điểm vị trí và nội dung phần mở đầu và kết thúc của một đoạn văn.
– Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để tìm câu trả lời.
– Trao đổi nhóm 4 để thống nhất câu trả lời.
– Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
– Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
– Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
Phần mở đầu cho biết thông tin về tên cuốn sách, tác giả viết cuốn sách và nhân vật ấn tượng trong cuốn sách.
Phần kết thúc của đoạn văn là: Nhờ tài năng, sự nỗ lực và niềm tin của Mi-lô, thế giới đã có một nghệ sĩ trống nổi tiếng. Mi-lô đã trở thành tấm gương về lòng quyết tâm theo đuổi ước mơ.
Phần kết thúc cho biết thông tin về kết quả của Mi-lô sau những nỗ lực và hình tượng Mi-lô trở thành tấm gương.
– GV nhận xét, ghi nhận những câu trả lời hợp lí. (Ví dụ: Phần mở đầu: “Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính” của tác giả Ê-lê-na Pha-vi-li và Phran-xét-ca là cuốn sách thú vị kể về 100 phụ nữ nổi tiếng toàn cầu. Trong đó, người để lại ấn tượng mạnh nhất là Mi-lô – nữ nghệ sĩ trống người Cu-ba. Phần mở đầu cho biết tên nhân vật được giới thiệu, tên cuốn sách có nhân vật đó, tên tác giả cuôn sách và ấn tượng chung của người giới thiệu đối với nhân vật.
Phần kết thúc: Mi-lô đã trở thành tấm gương về lòng quyết tâm theo đuổi ước mơ. Phần kết thúc nêu nhận xét của người đọc về nhân vật trong cuốn sách.
b. Phần mở đầu của đoạn văn là: Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính của tác giả Ê-lê-na Pha-vi-li và Phran-xét-ca Ca-va-lô là cuốn sách thú vị kể về 100 phụ nữ nổi tiếng toàn cầu. Trong đó, người để lại ấn tượng mạnh nhất là Mi-lô – nữ nghệ sĩ trống người Cu-ba.
c. Phần triển khai nói về những đặc điểm nào của nhân vật Mi-lô? Với mỗi đặc điểm, người viết đã đưa những dẫn chứng gì (về hành động, suy nghĩ,... của nhân vật)?
– Gọi HS đọc lại yêu cầu c.
– Đọc lại yêu cầu c.
– Quan sát sơ đồ đặc điểm của nhân vật Mi-lô.
– Trình chiếu sơ đồ thể hiện đặc điểm của nhân vật Mi-lô.
Đặc điểm 1 Dẫn chứng 1: .....
......... Dẫn chứng 2: .....
Nhân vật Đặc điểm 2 Dẫn chứng 1: ..... Mi-lô ................ Dẫn chứng 2: .....
Đặc điểm 3 Dẫn chứng 1: .....
.........
Dẫn chứng 2: .....
–Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để thống nhất câu trả lời. Khuyến khích HS trả lời theo cách hiểu, cách diễn đạt riêng của mình.
- Phần triển khai nói về những đặc điểm của nhân vật Mi-lô: năng khiếu, ước mơ, lòng quyết tâm, tham gia lớp học nhạc, niềm tin của Mi-lô.
Với mỗi đặc điểm, người viết đã đưa những dẫn chứng:
năng khiếu: trống tim-pan-ni, công-ga, bông-gô,.., loại nào cô cũng chơi được.
ước mơ: trở thành một nghệ sĩ trống, mặc dù ở quê hương cô, chỉ con trai mới được chơi trống.
lòng quyết tâm: hằng ngày, cô rèn khả năng cảm nhận âm thanh bằng cách lắng nghe những tiếng động xung quanh: tiếng lá đu đưa, tiếng chim ruồi vỗ cánh.
tham gia lớp học nhạc thuyết phục được cha cho tham gia lớp học nhạc.
niềm tin của Mi-lô : thế giới đã có một nghệ sĩ trống nổi tiếng
(GV có thể phát phiếu bài tập cho từng nhóm 4)
–Trao đổi nhóm 4 để thống nhất câu trả lời. Trả lời sáng tạo theo cách cảm nhận, cách diễn đạt riêng.
– Trao đổi nhóm 4, làm bài vào phiếu.
– Mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
– Nhận xét, ghi nhận những câu trả lời hợp lí, hoặc ghi nhận những phiếu bài tập được trình bày đầy đủ, sáng rõ. (Ví dụ: Phần triển khai nói về nhân vật Mi-lô với những đặc điểm: tài năng,
quyết tâm/kiên trì và tự tin. Tài năng: chơi được mọi loại trống. Kiên trì theo đuổi ước mơ: vượt qua quy ước chỉ con trai mới được chơi trống; thuyết phục cha cho tham gia lớp học nhạc; hằng ngày, rèn khả năng cảm nhận âm thanh. Tự tin: tin ngày nào đó sẽ được chơi trong ban nhạc thứ thiệt.)
Bài tập 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.
– Bố cục của đoạn văn (mở đầu, triển khai, kết thúc)
– Cách lựa chọn đặc điểm của nhân vật để giới thiệu
– Cách đưa dẫn chứng làm rõ đặc điểm của nhân vật
– Tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật
– Gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu cần trao đổi.
– 1 – 2 HS đọc yêu cầu cần trao đổi.
– Tổ chức cho HS trao đổi nhóm 4 để thống nhất những điểm cần lưu ý. Khuyến khích HS trình bày cụ thể, đưa ví dụ minh hoạ.
– Trao đổi nhóm 4 để thống nhất những điểm cần lưu ý. Khuyến khích HS trình bày cụ thể, đưa ví dụ minh hoạ.
–Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
–Đánh giá, ghi nhận những kết quả trao đổi hợp lí.
–Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày.
–Đánh giá, ghi nhận những kết quả trao đổi hợp lí.
(Ví dụ: Đoạn văn phải đủ 3 phần (mở đầu, triển khai, kết thúc). Cần lựa chọn đặc điểm nổi bật của nhân vật để giới thiệu. Với mỗi đặc điểm, cần đưa các dẫn chứng để làm rõ. Đoạn văn cần bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật,...)
– Gọi 1 – 2 HS nhắc lại những điều cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.
- Tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật:
+ Cần tạo ra một cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực đối với nhân vật, tùy thuộc vào mục đích của tác giả và tính cách của nhân vật.
+ Mục tiêu là làm cho độc giả cảm thấy gần gũi và quan tâm đến nhân vật, để họ muốn tiếp tục đọc về cuộc phiêu lưu của nhân vật đó.
Trả lời:
Những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách:
– Bố của đoạn văn phải đủ 3 phần: mở đoạn, triển khai, kết đoạn.
– Lựa chọn những đặc điểm nổi bật của nhân vật, có dẫn chứng minh hoạ cho các đặc điểm đó.
– Dẫn chứng đưa vào làm rõ đặc điểm của nhân vật phải rõ ràng, cụ thể, diễn đạt trôi chảy, thuyết phục.
– Tình cảm, cảm xúc của người đọc đối với nhân vật phải thực tế, có góc nhìn riêng của cá nhân.
Rút ra nội dung cần ghi nhớ
– Khẳng định : Đoạn văn trong bài tập 1 là đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách. Cụ thể là giới thiệu nhân vật Mi-lô trong cuốn Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.
– Yêu cầu HS nêu bố cục của đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách và nội dung từng phần trong đó.
– Từ đoạn văn cụ thể, cá nhân suy nghĩ, tìm bố cục của đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách và nội dung từng phần.
– Tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm 4 để thống nhất ý kiến.
– Trao đổi trong nhóm 4 để thống nhất ý kiến.
– Mời đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu.
– Đại diện 1 – 2 nhóm phát biểu.
– Nhận xét, đánh giá, mời 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ.
– Dùng 1 – 2 phút cho cả lớp tự đọc và học thuộc lòng Ghi nhớ. Sau đó, mời HS nêu Ghi nhớ không cần nhìn sách.
– 1 – 2 HS đọc phần Ghi nhớ.
–Tự đọc và học thuộc lòng ghi nhớ, nêu Ghi nhớ không cần nhìn sách:
Đoạn văn giới thiệu về nhân vật trong một cuốn sách thường gồm 3 phần:
+ Mở đầu: Giới thiệu tên sách, tên tác giả, tên nhân vật và nêu ấn tượng chung về nhân vật.
+ Triển khai: Cung cấp những thông tin về đặc điểm của nhân vật (ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ,...) và đưa ra dẫn chứng minh hoạ.
+ Kết thúc: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về nhân vật,...
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: Biết gắn nội dung đã được học với thực tế cuộc sống: liên hệ bài học với thực tế hiểu biết của bản thân.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV có thể yêu cầu HS: Tìm nhân vật trong một cuốn sách mà mình rất muốn giới thiệu hoặc muốn được người khác giới thiệu.
– HS liên hệ thực tế, tìm hiểu sách truyện có nhân vật để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học và thực hành, luyện tập tại nhà.
b.Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động Vận dụng
1. Thực hiện dự án: Sổ tay từ ngữ tiếng Việt của em.
–GV hướng dẫn HS cách thức thực hiện. Lưu ý: Nhắc HS có thể ghi chép vắn tắt các thông tin trong từ điển (ví dụ với các từ có nhiều nghĩa chuyển, HS có thể chỉ cần ghi 1, 2 nghĩa chuyển thông dụng để tránh dài dòng).
– GV có thể tổ chức triển lãm các sổ tay từ ngữ của học sinh vào cuối giờ học buổi sau và bình chọn cuốn sổ tay được làm công phu nhất.
2. Tìm đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh.
Người thầy và chiếc đồng hồ
Một thanh niên nhìn thấy người thầy thời tiểu học của mình tại một đám cưới. Anh ta đến chào người thầy với tất cả sự kính trọng:
– Thầy có nhớ em không ạ?
Thầy giáo nói:
– Thầy không nhớ lắm, hãy nói về em xem nào.
Người học trò nói: Em đã học lớp 3 của thầy hồi đó, em đã ăn cắp chiếc đồng hồ của một bạn trong lớp. Em chắc là thầy nhớ chuyện đó mà.
Nghề giáo cần rất nhiều tình thương yêu, lòng nhiệt huyết, đam mê, và cả sự cống hiến cho sự nghiệp giáo dục con người.
Một bạn trong lớp có một chiếc đồng hồ rất đẹp, vì vậy em đã ăn trộm nó. Bạn ấy khóc và méc với thầy có người lấy cắp đồng hồ của bạn. Thầy bảo cả lớp đứng cho thầy soát túi. Em nhận ra rằng, hành động của mình trước sau sẽ bị phơi bày ra trước mặt tất cả các bạn. Em sẽ bị gọi là thằng ăn cắp, một kẻ nói dối và hạnh kiểm của em sẽ bị hoen ố mãi mãi.
Thầy đã bắt chúng em đứng quay mặt vào tường và nhắm mắt lại. Thầy soát từng chiếc túi, và khi lấy chiếc đồng hồ từ túi của em, thầy tiếp tục soát đến túi của bạn cuối cùng. Xong xuôi, thầy kêu chúng em mở mắt ra và thầy ngồi xuống ghế. Giây phút đó em thật sự lo sợ là thầy sẽ bêu tên em ra trước các bạn.
Thầy giơ cái đồng hồ cho cả lớp thấy và đưa trả lại cho bạn ấy. Thầy đã không nêu tên người ăn cắp chiếc đồng hồ. Thầy không nói với em một lời nào và cũng không bao giờ đề cập chuyện đó với bất cứ ai. Suốt những năm tiểu học, không một giáo viên hay học sinh nào nói với em về chuyện ăn cắp đồng hồ.
Em nghĩ Thầy đã cứu vớt cho danh dự của em ngày đó. Thầy không nhớ em sao? Sao thầy lại không nhớ em được, thưa thầy? Em chắc là thầy phải nhớ câu chuyện em đã ăn cắp cái đồng hồ và thầy không muốn làm em xấu hổ. Đó là một câu chuyện không thể nào quên.
Đừng để chữ “tâm” của người thầy ngày càng mai một, vơi đi.
Người thầy đáp: – Thầy không thể nào nhớ được ai đã lấy cắp cái đồng hồ ngày đó, bởi vì khi thầy soát túi các em, thầy cũng… nhắm mắt!
Thầy nghĩ rằng việc lấy chiếc đồng hồ đó là một hành động nhất thời bồng bột của các em. Thầy không muốn hành vi đó lưu lại trong trí nhớ của các em như một vết nhơ mà muốn đó như là một bài học để rút kinh nghiệm. Cho nên tốt nhất thầy không nên biết người đó là ai và cũng không nên nhắc lại việc đó vì thầy tin rằng, em nào đã lấy sẽ tự biết sửa đổi để trở thành người tốt hơn.
(Sưu tầm)
GV hướng dẫn HS tìm đọc câu chuyện theo yêu cầu để chuẩn bị cho tiết Đọc mở rộng ở bài sau.
+ Làm việc cá nhân
+ HS đọc kĩ hướng dẫn thực hiện và ví dụ minh hoạ (trang sổ tay trong ảnh).
+ Mỗi HS chọn một số từ ngữ (có thể 4 – 6 từ ngữ) trong các bài đọc đã học, sau đó tra cứu nghĩa và các thông tin khác (ví dụ từ đó là danh từ, động từ, hay tính từ) của những từ đó trong từ điển.
+ Chép các từ ngữ (theo thứ tự A, B, C...) và các thông tin đã tra cứu vào sổ tay.
+ Dành trang đầu tiên để viết các quy ước (ví dụ các quy ước về viết tắt, từ loại,...).
+ Trình bày sổ tay giống như một từ điển (ví dụ các chữ cái A, B, C viết to ở đầu trang
để dễ nhận diện).
+ Trang trí theo ý tưởng cá nhân để có một quyển sổ thật đẹp.
+ Chia sẻ với người thân và lắng nghe trao đổi, góp ý của người thân.
– HS ghi chép những dặn dò của giáo viên về ciệc tìm đọc câu chuyện cho tiết Đọc mở rộng ở bài sau.
CỦNG CỐ
a. Mục tiêu: Tổng hợp lại các kiến thức chính đã được học trong bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của Bài 17:
+ Đọc: Thư gửi các học sinh. Làm việc chung cả lớp
Thực hiện yêu cầu của GV.