
BÀI 3: TUỔI NGỰA | VBT TIẾNG VIỆT 5 NĂNG LỰC SỐ | TIẾT 1 + 2 + 3 (TRANG 11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. a. Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tuổi Ngựa, biết thể hiện giọng đọc khác nhau phù hợp với lời nói của mỗi nhân vật (mẹ và con); nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú ngựa con.
b. Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chủ ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tường tượng của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống,...
2. Có thêm kiến thức về 1 từ loại mới là đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng đại từ cho phù hợp với ngữ cảnh.
3. Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo.
4. Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
TUẦN 2 - BÀI 3: TUỔI NGỰA
ĐỌC
Bài 1 (trang 10)
Đề bài: Viết vào chỗ trống những tưởng tượng của bạn nhỏ về hành trình của ngựa con (ngựa con đi qua những miền đất nào và thấy những cảnh vật gì?). (Sơ đồ hình vẽ trang 10 VBT Tiếng Việt 5)
Hướng dẫn làm bài: Đọc kĩ bài thơ "Tuổi Ngựa" trong SGK, chú ý các khổ thơ 2 và 3 để tìm thông tin về các miền đất (các vùng miền, tên núi tên sông...) và cảnh vật xuất hiện trên đường đi của ngựa con.
Đáp án:
Những miền đất đã đi qua:
Miền trung du xanh ngắt.
Những vùng đại ngàn mênh mông.
Những miền đất có sông miệt mài chảy, có núi cao tiếp núi.
Những cảnh vật đã thấy:
Hoa múa trên đồng cỏ xanh.
Hoa hoa mơ, hoa huệ hương ngát, hoa hồng thắm tươi.
Bài 2 (trang 10)
Đề bài: Khoanh vào chữ cái trước điều bạn nhỏ muốn nhắn ngủi với mẹ qua đoạn thơ cuối hoặc nêu ý kiến của em.
A. Mẹ đừng buồn vì con tuổi Ngựa, hay đi khắp đó đây.
B. Dù có đi khắp muôn nơi, con vẫn luôn nhớ và trở về bên mẹ.
C. Con đường con đi rất nhiều khó khăn nhưng mẹ đừng lo lắng.
Ý kiến của em: ....................................................................................
Hướng dẫn làm bài: Đọc kĩ khổ thơ cuối của bài thơ "Tuổi Ngựa" để nắm được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ.
Đáp án:
Khoanh vào chữ cái: B
Ý kiến của em:
Con rất yêu mẹ và dù đi xa đến đâu thì lòng con vẫn hướng về mẹ.
Bài 3 (trang 10)
Đề bài: Viết 1 – 2 câu nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh chú ngựa con rong đuổi đó đây trong bài thơ.
Hướng dẫn làm bài: Nêu cảm nhận cá nhân về sự hiếu động, ước mơ bay nhảy, khám phá thế giới nhưng vẫn giàu tình yêu thương gia đình của bạn nhỏ.
Đáp án:
Em thấy chú ngựa con rất yêu thiên nhiên và thích khám phá những vùng đất mới.
Chú ngựa con tuy thích đi xa nhưng vẫn là một đứa trẻ rất yêu thương mẹ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
Bài 1 (trang 11)
Đề bài: Gạch dưới các đại từ trong mỗi đoạn sau:
a. Chú chó đứng trước gương, vẫy đuôi khoái chí. Nó đã phát hiện ra một bạn cún dễ thương ở trong gương. (Hoài Nhi)
b. Kiên hỏi tôi:
-Ngày mai Quỳnh có đi cổ vũ đội bóng của lớp không?
- Đi chứ! Tớ còn chuẩn bị cả bông tua và băng đô cài đầu nữa đấy.
Kiên hào hứng:
Bao giờ cậu lên trường? Tớ sẽ qua gọi cậu cùng đi nhé! (Quốc Võ)
Hướng dẫn làm bài: Đại từ là từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế từ ngữ khác trong câu cho khỏi lặp.
Đáp án:
a. Các đại từ: Nó
b. Các đại từ: tôi, Tớ, Bao giờ, cậu, Tớ, cậu
Bài 2 (trang 11)
Đề bài: Xếp các đại từ vừa tìm được ở bài 1 vào nhóm thích hợp. (Bảng phân loại hình vẽ trang 11 VBT Tiếng Việt 5)
Hướng dẫn làm bài: Phân loại đại từ dựa vào chức năng: dùng để xưng hô, dùng để hỏi hay dùng để thay thế.
Đáp án:
- Để xưng hô: tôi, Tớ, cậu
- Để hỏi: Bao giờ
- Để thay thế: Nó
Bài 3 (trang 11)
Đề bài: Đặt 1 câu:
a. có đại từ xưng hô.
b. có đại từ thay thế.
c. có đại từ để hỏi.
Hướng dẫn làm bài: Đặt câu ngắn gọn, đúng ngữ pháp, có sử dụng đại từ theo đúng yêu cầu từng phần.
Đáp án:
a. Có đại từ xưng hô:
Ngày mai tớ và cậu cùng đi học nhé.
b. Có đại từ thay thế:
Nhà em có một chú mèo, nó rất bắt chuột giỏi.
c. Có đại từ để hỏi:
Bao giờ lớp mình đi dã ngoại vậy?
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
Bài 1 (trang 12)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề văn ở SGK trang 21 để lập dàn ý cho bài văn theo sơ đồ sau: (Sơ đồ dàn ý hình vẽ trang 12 VBT Tiếng Việt 5)
Hướng dẫn làm bài: Lựa chọn 1 đề bài kể chuyện sáng tạo (ví dụ: đóng vai nhân vật chú ngựa con trong bài thơ "Tuổi Ngựa" để kể lại câu chuyện), sau đó sắp xếp các ý theo đúng cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
Đáp án:
Mở bài: - Giới thiệu bản thân là chú ngựa con tuổi Ngựa, tính tình thích bay nhảy và rất yêu mẹ.
Thân bài: -Kể về ước mơ rong đuổi khắp muôn nơi qua những miền đất đẹp.
Đi qua miền trung du xanh ngắt, qua núi cao, sông sâu và những cánh đồng hoa rực rỡ.
Dù đi xa đến đâu, mỗi khi gió thổi, con lại nhớ đến mẹ đang ngồi chờ ở nhà.
Kết bài: Hứa với mẹ dù đi khắp năm châu bốn biển thì vẫn luôn trở về bên mẹ.
Bài 2 (trang 12)
Đề bài: Gạch dưới các đại từ có trong đoạn hội thoại sau: (Phần bài tập hình vẽ trang 12 VBT Tiếng Việt 5)
Phương hỏi Tuấn:
- Cậu thấy bạn nhỏ trong bài thơ Tuổi Ngựa có điểm gì đáng yêu?
Tuấn suy nghĩ một lúc rồi đáp lời:
- Tớ thấy đó là một bạn nhỏ dễ thương, thích khám phá và rất yêu mẹ. Cậu có nghĩ thế không?
Phương cười thật tươi, đáp lời bạn:
- Tớ cũng nghĩ vậy, Tuấn ạ!
Hướng dẫn làm bài: Xác định các từ dùng để xưng hô hoặc thay thế trong đoạn hội thoại.
Đáp án:
Các đại từ: Cậu, Tớ, Cậu, thế, Tớ
Tải bản pdf Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tích hợp năng lực số | Bài 3
Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1