
BÀI 4: BẾN SÔNG TUỔI THƠ | VBT TIẾNG VIỆT 5 NĂNG LỰC SỐ | TIẾT 1 + 2 + 3 (TRANG 11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Tiết Đọc: Bến sông tuổi thơ
- Đọc thành tiếng & diễn cảm: Đọc đúng, trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện được sự gắn bó và nỗi nhớ quê hương của tác giả.
- Đọc hiểu: Nhận biết và chỉ ra được các hình ảnh quen thuộc, đặc trưng của quê hương (hàng bần xanh soi bóng, món ăn dân dã từ trái bần,...) gắn liền với tuổi thơ bạn nhỏ. Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài đọc: Tình yêu quê hương tha thiết, mỏng mảnh mà sâu sắc qua những kỉ niệm tuổi thơ đơn sơ, giản dị. Liên hệ được những hình ảnh thân thuộc của quê hương mình để bộc lộ cảm xúc cá nhân.
2. Tiết Luyện từ và câu: Đại từ xưng hô - Từ đồng nghĩa
- Nhận diện và xác định đúng các đại từ xưng hô (tôi, chúng tôi) tương ứng với số lượng (ít/nhiều) và đối tượng giao tiếp trong ngữ cảnh cụ thể.
- Nhận biết và phân loại được các cặp từ đồng nghĩa (bao gồm cả từ toàn dân và từ ngữ địa phương như: rớt – rơi, trẻ con – con nít, trái – quả, đảo – cù lao).
- Bước đầu biết lựa chọn và sử dụng đại từ xưng hô, từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp và tính chất của bài văn miêu tả/kể chuyện.
3. Tiết Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo
-Kĩ năng viết đoạn văn: Dựa vào dàn ý đã lập, chọn và viết được một đoạn văn kể lại câu chuyện với chi tiết sáng tạo (thêm lời thoại, hành động, miêu tả nội tâm hoặc kết thúc mới) đảm bảo logic và sinh động.
- Viết được 2 – 3 câu ngắn gọn nêu chi tiết thú vị và cảm nhận, ấn tượng cá nhân về thế giới trẻ thơ qua một câu chuyện đã học/đã đọc.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
BÀI 4: BẾN SÔNG TUỔI THƠ
📌 PHẦN ĐỌC (Trang 13 - 14)
Bài 1 (trang 13)
Đề bài: Đánh dấu ✓ vào tròn trước các hình ảnh của quê hương gắn bó với bạn nhỏ suốt thời thơ ấn. (Hình 1 sgk tr 13)
[ ] dòng kênh xanh xanh
[ ] những món ăn nấu từ trái bần
[ ] hàng bần xanh soi bóng ven sông
[ ] dòng sông êm đềm
Hướng dẫn làm bài: Đọc kĩ lại bài đọc "Bến sông tuổi thơ" trong SGK Tiếng Việt 5 để tìm các hình ảnh được nhắc đến gắn liền với tuổi thơ bạn nhỏ.
Đáp án:
[ ] dòng kênh xanh xanh [✓] những món ăn nấu từ trái bần
[✓] hàng bần xanh soi bóng ven sông [ ] dòng sông êm đềm
Bài 2 (trang 13)
Đề bài: Viết tên các đặc sản quê hương mà bạn nhỏ nhắc đến. Đánh dấu ✓ vào tròn trước từ ngữ nhận xét đúng về những đặc sản ấy. (Hình 2 sgk tr 13)
Tên các đặc sản: ....................................................................
Nhận xét:
[ ] sang trọng [ ] dân dã [ ] cầu kì [ ] đắt tiền
Hướng dẫn làm bài: Guan sát các hình ảnh món ăn trong bài tập (trái bần, canh chua, cá kho...) và chọn từ ngữ miêu tả đúng bản chất các món ăn quê hương.
Đáp án:
Tên các đặc sản: Trái bần, canh chua trái bần, bần dầm nước mắm.
Nhận xét:
[ ] sang trọng [✓] dân dã [ ] cầu kì [ ] đắt tiền
Bài 3 (trang 13)
Đề bài: Viết 1 – 2 câu về hình ảnh của quê hương đã trở nên thân thuộc với em.
Hướng dẫn làm bài: Chọn một hình ảnh em yêu thích ở quê hương (dòng sông, cánh đồng, cây đa, con đường làng,...) và viết câu ngắn gọn, giản dị.
Đáp án:
Dòng sông nhỏ ôm trọn lấy làng quê êm đềm của em. Mỗi chiều, em cùng các bạn thường ra ven sông thả diều và ngắm nhìn hoàng hôn xuống.
Bài 1 (trang 14)
Đề bài: Nối đại từ xưng hô với từ ngữ phù hợp. (Hình 1 sgk tr 14)
Cột đại từ: tôi, chúng tôi
Cột từ ngữ:
- chỉ bạn nhỏ (người kể chuyện)
- chỉ một người
- chỉ nhiều người
- chỉ bạn nhỏ và những người bạn
Hướng dẫn làm bài: Xác định số lượng người và đối tượng được thay thế bởi đại từ "tôi" và "chúng tôi".
Đáp án:
tôi nối với: chỉ bạn nhỏ (người kể chuyện)
chỉ một người chúng tôi nối với: chỉ nhiều người
chỉ bạn nhỏ và những người bạn
Bài 2 (trang 14)
Đề bài: Nối các từ có nghĩa giống nhau. (Hình 2 sgk tr 14)
Các bóng mây chứa từ ngữ: rớt, đảo, trẻ con, trái, con nít, rơi, cù lao, quả.
Hướng dẫn làm bài: Tìm các từ đồng nghĩa (từ địa phương và từ toàn dân) có cùng nét nghĩa.
Đáp án:
Nối rớt với rơi
Nối trẻ con với con nít
Nối trái với quả
Nối đảo với cù lao
📌 PHẦN VIẾT (Trang 14 - 15)
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO (trang 14 - 15)
Đề bài: Dựa vào dàn ý đã lập, chọn viết đoạn văn kể một đoạn câu chuyện có chi tiết sáng tạo.
Hướng dẫn làm bài: Viết một đoạn văn ngắn gọn, đúng logic câu chuyện nhưng có bổ sung chi tiết sáng tạo (lời thoại, miêu tả ngoại hình/hành động, suy nghĩ nội tâm).
Đáp án:
Đêm ấy, Rùa trằn trọc mãi không ngủ được vì lo cho buổi chạy đua ngày mai với Thỏ. Rùa tự dặn mình phải cố gắng hết sức. Sáng hôm sau, khi tiếng còi xuất phát vang lên, Thỏ phóng vụt đi như một mũi tên. Nhìn theo bóng Thỏ, Rùa không hề nản lòng. Nó thầm nghĩ: "Mình tuy chậm chạp nhưng nếu kiên trì thì nhất định sẽ về đến đích!". Rùa dồn hết sức lực, cắm cúi bước từng bước vững chắc tiến về phía trước.
BÀI TẬP MỞ RỘNG / VẬN DỤNG (trang 15)
Đề bài: Viết 2 – 3 câu về một chi tiết thú vị trong câu chuyện đã đọc về thế giới trẻ thơ. (Nêu chi tiết thú vị trong câu chuyện / Chia sẻ điều ấn tượng trong chi tiết đó) (Hình 3 sgk tr 15)
Hướng dẫn làm bài: Nêu tên chi tiết em ấn tượng nhất trong một câu chuyện về thiếu nhi và giải thích ngắn gọn lý do vì sao em thấy thú vị.
Đáp án:
Trong câu chuyện "Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ", em rất ấn tượng với chi tiết các bạn nhỏ tự quy định lại nghĩa của các từ ngữ. Việc gọi "cái bàn" là "cái ghế", gọi "con gà" là "con vịt" tạo nên một thế giới vô cùng hài hước và độc đáo. Chi tiết ấy khiến em cảm thấy sự thông minh và ngây thơ đáng yêu của lứa tuổi học trò.
Tải bản pdf Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tích hợp năng lực số | Bài 4
Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1