ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN | VBT TOÁN 5 NĂNG LỰC SỐ  | BÀI 2 TIẾT 2 (TRANG 7)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học tới lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- Hiểu và vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép cộng, phép nhân.
- Giải quyết được các vấn đề thực tế liên quan tới phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.

II. NỘI DUNG BÀI TẬP


Bài 1trang 7: Tính giá trị của biểu thức.
a) 8 162 + 300 × 4
b) 8 000 – (250 + 550) : 4

Hướng dẫn làm bài: 
Thực hiện theo thứ tự: trong ngoặc trước, sau đó nhân/chia, cuối cùng cộng/trừ.

Đáp án:
a) 8 162 + 300 × 4 = 8 162 + 1 200 = 9 362
b) 8 000 – (250 + 550) : 4 = 8 000 – 800 : 4 = 8 000 – 200 = 7 800

Bài 2 trang 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) 782 344 + 177 309 = 859 653 [ ]
b) 3208 × 12 = 38496 [ ] (đặt tính: 3208 × 2 = 6416; 3208 × 1 (chục) = 3208; cộng lại = 38496)

Hướng dẫn làm bài: 
Thực hiện lại phép tính để kiểm tra kết quả đã cho có chính xác hay không.

Đáp án:
a) 782 344 + 177 309 = 959 653 (khác với 859 653 đã cho) → Ghi S
b) 3208 × 12 = 38 496 → đúng → Ghi Đ

Bài 3 trang 7:Tính bằng cách thuận tiện.
a) 50 × 79 × 2
b) 2 026 × 80 + 20 × 2 026

Hướng dẫn làm bài: 
Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và tính chất phân phối để nhóm các số "đẹp" lại tính trước.

Đáp án:
a) 50 × 79 × 2 = (50 × 2) × 79 = 100 × 79 = 7 900
b) 2 026 × 80 + 20 × 2 026 = 2 026 × (80 + 20) = 2 026 × 100 = 202 600

Bài 4 trang 8: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Tiền nước mỗi tháng trong bốn tháng vừa qua của nhà chú Bảy là:
140 000 đồng, 170 000 đồng, 160 000 đồng và 170 000 đồng.
Hỏi trung bình mỗi tháng trong bốn tháng vừa qua, nhà chú Bảy sử dụng hết bao nhiêu tiền nước? (hình hóa đơn tiền nước sgk tr.8)

A. 140 000 đồng        B. 150 000 đồng        C. 160 000 đồng         D. 170 000 đồng

Hướng dẫn làm bài: Muốn tính trung bình cộng, ta lấy tổng các số hạng chia cho số số hạng.

Đáp án:
Tổng tiền nước 4 tháng: 140 000 + 170 000 + 160 000 + 170 000 = 640 000 (đồng)
Trung bình mỗi tháng: 640 000 : 4 = 160 000 (đồng) → Chọn C

Bài 5 trang 8:

Đề bài: Biết rằng 360 quả cam được chia đều vào 12 túi. Hỏi 7 túi như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam? (hình các túi cam sgk tr.8)

Hướng dẫn làm bài: 
Trước tiên tìm số cam trong 1 túi (lấy tổng số cam chia cho số túi), sau đó tìm số cam trong 7 túi (lấy số cam 1 túi nhân với 7).

Đáp án (Bài giải):
Mỗi túi có số quả cam là:
360 : 12 = 30 (quả)
7 túi như vậy có số quả cam là:
30 × 7 = 210 (quả)
Đáp số: 210 quả cam

Nhấn vào đây để tải tài liệu về cho con   Tải bản pdf Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số | Bài 2

Nhấn vào đây để xem các bài giảng khác của quyển Vở bài tập Toán 5  Tích hợp   năng lực  số Tổng hợp các bài giảng Vở bài tập Toán 5 Tích hợp năng lực số - Tập 1