Diễn đàn Giáo viên tiểu học | Primary Teachers' Forum

Vở bài tập Toán 5 Bài 10 tiết 3: Khái niệm số thập phân Trang 38 và 39
I. MỤC TIÊU
- Củng cố khái niệm số thập phân.
- Củng cố cách đọc, viết, cấu tạo số thập phân, các hàng của số thập phân
- Chuyển đổi phân số thập phân thành số thập phân.
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến số thập phân.
- Qua hoạt động khám phá, vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế, 
- HS được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.

II. NỘI DUNG BÀI TẬP


Bài 1: Nối số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.
Hướng dẫn phương pháp giải cho học sinh:
+ Bước 1: Đọc kỹ phần nguyên (trước dấu phẩy) để định vị và khoanh vùng các số có phần nguyên giống nhau.
+ Bước 2: Đọc kỹ phần thập phân (sau dấu phẩy) và đếm đúng các hàng tương ứng (phần mười, phần trăm, phần nghìn, phần mười nghìn) để chọn số chính xác nhất.


Lời giải:
Bốn trăm mười lăm phẩy hai mươi sáu nối với số: 415,26
Chín mươi mốt phẩy tám trăm linh ba nối với số: 91,803
Không phẩy chín nghìn một trăm ba mươi lăm nối với số: 0,9135
Không phẩy không không tám nối với số: 0,008

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Lời giải:
Phân số 9/20 chuyển thành phân số thập phân là: 45/100
(Hướng dẫn: Ta nhân cả tử số và mẫu số với 5: 9 x 5 = 45; 20 x 5 = 100)
Phân số 12/300 chuyển thành phân số thập phân là: 4/100
(Hướng dẫn: Ta chia cả tử số và mẫu số cho 3: 12 : 3 = 4; 300 : 3 = 100)
Phân số 7/125 chuyển thành phân số thập phân là: 56/1000
(Hướng dẫn: Ta nhân cả tử số và mẫu số với 8: 7 x 8 = 56; 125 x 8 = 1000)

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
9/20 = ..../100
12/300 = : ..../100
7/125 =  56/....

Hướng dẫn giải:
Ý 1: Nhìn mẫu số thấy 100 : 20 = 5. Ta đem nhân cả tử số và mẫu số với 5.
Ý 2: Nhìn mẫu số thấy 300 : 100 = 3. Ta đem chia cả tử số và mẫu số cho 3.
Ý 3: Nhìn tử số thấy 56 : 7 = 8. Ta đem nhân cả tử số và mẫu số với 8.

Đáp án:
Điền số 45 vào chỗ chấm thứ nhất: 9/20 = (9 x 5) / (20 x 5) = 45/100
Điền số 4 vào chỗ chấm thứ hai: 12/300 = (12 : 3) / (300 : 3) = 4/100
Điền số 1000 vào chỗ chấm thứ ba: 7/125 = (7 x 8) / (125 x 8) = 56/1000


Bài 3: Viết phân số thành số thập phân và cách đọc số thập phân đó.
 27/100 ➡️ Số thập phân: ...... ➡️ Đọc số thập phân: ......
 415/1000 ➡️ Số thập phân: ...... ➡️ Đọc số thập phân: ......
 7/100 ➡️ Số thập phân: ...... ➡️ Đọc số thập phân: ......

Hướng dẫn giải:
Phân số 27/100 có mẫu số là 100 (hàng phần trăm), nghĩa là có 2 chữ số sau dấu phẩy. Ta viết thành 0,27.
Phân số 415/1000 có mẫu số là 1000 (hàng phần nghìn), nghĩa là có 3 chữ số sau dấu phẩy. Ta viết thành 0,415.
Phân số 7/100 có mẫu số là 100 (hàng phần trăm), nghĩa là có 2 chữ số sau dấu phẩy. Vì tử số chỉ có một chữ số 7 nên ta phải thêm chữ số 0 ở trước. Ta viết thành 0,07.

Đáp án:
Số thập phân: 0,27
Đọc số thập phân: Không phẩy hai mươi bảy

Số thập phân: 0,415
Đọc số thập phân: Không phẩy bốn trăm mười lăm

Số thập phân: 0,07
Đọc số thập phân: Không phẩy không bảy

Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
Từ năm tấm thẻ 7, 0, 2, 5, , , lập được các số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số là:

Hướng dẫn giải:
Để lập số thập phân có phần nguyên gồm hai chữ số và phần thập phân gồm hai chữ số, ta cần dùng cả 4 chữ số 7, 0, 2, 5 và đặt dấu phẩy ở chính giữa (sau chữ số thứ hai).
Chữ số đứng đầu tiên của phần nguyên phải khác 0, nên chữ số hàng chục chỉ có thể là 2, 5 hoặc 7.
Sau khi chọn chữ số hàng chục, ta thực hiện đổi chỗ các chữ số còn lại để liệt kê đầy đủ các số theo thứ tự tăng dần từ bé đến lớn cho học sinh dễ theo dõi:
Nếu hàng chục là 2: Lập được các số có dạng 20,... ; 25,... ; 27,...
Nếu hàng chục là 5: Lập được các số có dạng 50,... ; 52,... ; 57,...
Nếu hàng chục là 7: Lập được các số có dạng 70,... ; 72,... ; 75,...

Đáp án:
Các số thập phân lập được là:
Các số bắt đầu bằng chữ số 2: 20,57 ; 20,75 ; 25,07 ; 25,70 ; 27,05 ; 27,50
Các số bắt đầu bằng chữ số 5: 50,27 ; 50,72 ; 52,07 ; 52,70 ; 57,02 ; 57,20
Các số bắt đầu bằng chữ số 7: 70,25 ; 70,52 ; 72,05 ; 72,50 ; 75,02 ; 75,20
(Tổng cộng lập được tất cả 18 số)