Vở bài tập Toán 5 Bài 12 Tiết 3: Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân Trang 45 và 46
I. MỤC TIÊU
- Thể hiện được số đo diện tích bằng cách dùng số thập phân.
– Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến viết số đo các đại lượng đó dưới dạng số thập phân.
- Thể hiện được các số đo độ dài, khối lượng bằng cách dùng số thập phân.
- Giải các bài tập, bài toán thực tế, HS được phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
VỞ BÀI TẬP TOÁN 5 – BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN TIẾT 3 (TRANG 45, 46)
BÀI 1 (Trang 45) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
| a) 10 m 5 dm = ................... m 8 m 4 cm = .................. m 15 cm 9 mm = .................. cm |
b) 508 cm = ................ m 150 mm = .............. cm 7 mm = ................. cm |
Hướng dẫn làm bài:
Áp dụng mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài để đổi về hỗn số hoặc phân số thập phân, sau đó viết thành số thập phân:
Vì 1 dm = 1/10 m nên 5 dm = 5/10 m. Do đó, 10 m 5 dm = 10 và 5/10 m = 10,5 m.
Vì 1 cm = 1/100 m nên 4 cm = 4/100 m. Do đó, 8 m 4 cm = 8 và 4/100 m = 8,04 m.
Vì 1 mm = 1/10 cm nên 9 mm = 9/10 cm. Do đó, 15 cm 9 mm = 15 và 9/10 cm = 15,9 cm.
Đổi từ đơn vị nhỏ sang đơn vị lớn hơn:
508 cm = 500 cm + 8 cm = 5 m + 8/100 m = 5 và 8/100 m = 5,08 m.
150 mm = 150/10 cm = 15 cm.
7 mm = 7/10 cm = 0,7 cm.
Đáp án:
| a) 10 m 5 dm = 10,5 m 8 m 4 cm = 8,04 m 15 cm 9 mm = 15,9 cm |
b) 508 cm = 5,08 m 150 mm = 15 cm 7 mm = 0,7 cm |
BÀI 2 (Trang 45)
Cho bốn con vật có cân nặng như hình vẽ dưới đây.
(Bài toán có hình vẽ minh họa gồm 4 con vật và cân nặng tương ứng ở phía dưới: Con thỏ cân nặng 5 kg 950 g; Con ngỗng cân nặng 6,2 kg; Con mèo cân nặng 5,95 kg; Con chó cân nặng 6 kg 195 g - hình bài 2 vbt tr 45).
a) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong bốn con vật trên, con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ B. Ngỗng C. Mèo D. Chó
b) Viết tên con vật thích hợp vào chỗ chấm.
Con ................... và con ................... có cân nặng bằng nhau.
Hướng dẫn làm bài:
Để biết con vật nào nặng nhất và những con vật nào có cân nặng bằng nhau, chúng ta cần đưa số đo khối lượng của cả bốn con vật về cùng một đơn vị đo là ki-lô-gam (kg) dưới dạng số thập phân rồi tiến hành so sánh:
Cân nặng của Thỏ: 5 kg 950 g. Vì 1 g = 1/1000 kg nên 950 g = 950/1000 kg = 0,950 kg = 0,95 kg. Vậy 5 kg 950 g = 5 và 950/1000 kg = 5,95 kg.
Cân nặng của Ngỗng: 6,2 kg.
Cân nặng của Mèo: 5,95 kg.
Cân nặng của Chó: 6 kg 195 g = 6 và 195/1000 kg = 6,195 kg.
Tiến hành so sánh các số thập phân:
Ta so sánh phần nguyên: 5 < 6 nên các số nhóm 5 (5,95) sẽ bé hơn các số nhóm 6 (6,2 và 6,195).
So sánh nhóm có phần nguyên bằng 6: Số 6,2 (tức là 6,200) và số 6,195. Ở hàng phần mười ta có 2 > 1, do đó 6,2 > 6,195.
Sắp xếp thứ tự cân nặng từ bé đến lớn: 5,95 = 5,95 < 6,195 < 6,2.
Vậy số lớn nhất là 6,2 kg (tương ứng với con ngỗng).
Hai số bằng nhau là 5,95 kg (tương ứng với con thỏ và con mèo).
Đáp án:
a) Đáp án đúng là: B. Ngỗng
b) Con Thỏ và con Mèo có cân nặng bằng nhau. (hoặc: Con Mèo và con Thỏ có cân nặng bằng nhau)
BÀI 3 (Trang 46)
a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
1 l 250 ml = ................... l 1 l 85 ml = ................... l
1 305 ml = ................... l 950 ml = ................... l
b) Viết các số thập phân tìm được ở câu a theo thứ tự từ lớn đến bé.
...................................................................................................................................
Hướng dẫn làm bài:
Câu a: Áp dụng mối quan hệ giữa đơn vị đo thể tích: 1 l = 1000 ml hay 1 ml = 1/1000 l. Ta đổi các số đo về dạng hỗn số hoặc phân số thập phân rồi viết thành số thập phân:
1 l 250 ml = 1 và 250/1000 l = 1,250 l = 1,25 l.
1 l 85 ml = 1 và 85/1000 l = 1,085 l.
1 305 ml = 1000 ml + 305 ml = 1 l + 305/1000 l = 1 và 305/1000 l = 1,305 l.
950 ml = 950/1000 l = 0,950 l = 0,95 l.
Câu b: So sánh các số thập phân vừa tìm được ở câu a để sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:
Các số cần so sánh: 1,25 (hoặc 1,250); 1,085; 1,305; 0,95 (hoặc 0,950).
So sánh phần nguyên: Số 0,950 có phần nguyên là 0 nên bé nhất. Ba số còn lại có phần nguyên bằng 1.
So sánh hàng phần mười của ba số có phần nguyên bằng 1: Ta có số 1,305 (hàng phần mười là 3); số 1,250 (hàng phần mười là 2); số 1,085 (hàng phần mười là 0).
Vì 3 > 2 > 0 nên ta có thứ tự: 1,305 > 1,25 > 1,085 > 0,95.
Đáp án:
a) 1 l 250 ml = 1,25 l (hoặc 1,250 l)
1 305 ml = 1,305 l
1 l 85 ml = 1,085 l
950 ml = 0,95 l (hoặc 0,950 l)
b) Thứ tự từ lớn đến bé là:
1,305 ; 1,25 ; 1,085 ; 0,95
(hoặc viết kèm đơn vị: 1,305 l ; 1,25 l ; 1,085 l ; 0,95 l)
BÀI 4 (Trang 46)
Đề bài: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Có ba bức tranh tường:
Bức tranh về bảo vệ môi trường có diện tích là 4 m2 18 dm2;
Bức tranh về an toàn giao thông có diện tích là 4,2 m2;
Bức tranh về phòng chống dịch Covid có diện tích là 4,09 m2.
Trong ba bức tranh trên, bức tranh có diện tích bé nhất là:
A. Bức tranh về bảo vệ môi trường
B. Bức tranh về an toàn giao thông
C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid
Hướng dẫn làm bài:
Để biết bức tranh nào có diện tích bé nhất, chúng ta cần đổi các số đo diện tích về cùng một đơn vị là mét vuông (m2) dưới dạng số thập phân rồi tiến hành so sánh:
Diện tích bức tranh bảo vệ môi trường: 4 m2 18 dm2. Vì 1 dm2 = 1/100 m2 nên 18 dm2 = 18/100 m2 = 0,18 m2. Vậy 4 m2 18 dm2 = 4 và 18/100 m2 = 4,18 m2.
Diện tích bức tranh an toàn giao thông: 4,2 m2 (hay viết là 4,20 m2).
Diện tích bức tranh phòng chống dịch Covid: 4,09 m2.
Tiến hành so sánh các số thập phân:
Cả ba số đều có phần nguyên bằng nhau và bằng 4.
So sánh đến hàng phần mười: Số 4,09 có chữ số hàng phần mười là 0; số 4,18 có chữ số hàng phần mười là 1; số 4,20 có chữ số hàng phần mười là 2.
Vì 0 < 1 < 2 nên ta có: 4,09 m2 < 4,18 m2 < 4,2 m2.
Do đó, số đo bé nhất là 4,09 m2, tương ứng với diện tích của bức tranh về phòng chống dịch Covid.
Đáp án:
Đáp án đúng là: C. Bức tranh về phòng chống dịch Covid