Vở bài tập Toán 5 Bài 9 tiết 1: Luyện tập chung Trang 30 và 31

I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên. Viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số.
- Xác định được số lớn nhất trong bốn số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên; ước lượng được và làm tròn số trong tính toán đơn giản.
- Giải được bài toán thực tế có đến bốn bước tính với số tự nhiên.
- Qua thực hành làm bài tập giúp HS phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học trong thực tế.

II. NỘI DUNG BÀI TẬP

 Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Giá trị của chữ số 8 trong số 478 062 là:
A. 8        B. 80       C. 800       D. 8 000  

b) Số bé nhất trong các số 431 200, 398 801, 389 999, 399 000 là:
A. 431 200          B. 398 801          C. 389 999        D. 399 000  

c) Phân số lớn nhất trong các phân số 3/4; 7/8; 13/16; 27/32 là:
A. 3/4                B. 7/8                 C. 13/16           D. 27/32

d) Phân số 217/100 viết ở dạng hỗn số là:
A. 2 và 17/100             B. 20 và 17/100         C. 7 và 21/100     D. 21 và 7/100

Hướng dẫn làm bài:
Câu a: Xác định hàng của chữ số 8 trong số đã cho. Số 478 062 gồm 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 8 nghìn, 0 trăm, 6 chục, 2 đơn vị. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn.
Câu b: So sánh các số từ hàng cao nhất (hàng trăm nghìn) rồi đến các hàng tiếp theo để tìm số bé nhất.
Câu c: Quy đồng mẫu số các phân số về cùng mẫu số chung là 32 rồi so sánh tử số với nhau, phân số nào có tử số lớn nhất thì lớn nhất.
Câu d: Thực hiện phép chia tử số cho mẫu số: 217 : 100 được thương là phần nguyên, số dư là tử số của phần phân số, mẫu số giữ nguyên.

 Bài 2 (trang 30) Đặt tính rồi tính.
 a)   268 408 + 27 369    c)  318 x  54
 b) 72 638 -  9 450          d) 54 404 : 67
 Đáp án:
a)   268 408
    +   27 369
    _________
       295 777
b) 72 638
-     9 450
_________
   63 188
c)  318
x     54
________
    1272   (Tích riêng thứ nhất: 318 x 4)
  1590    (Tích riêng thứ hai: 318 x 5, viết lùi sang trái 1 cột)
________
  17172

d)   54404 | 67
          80   |-----
          134 | 812
              0
Các bước nhẩm cụ thể:Lấy 544 chia 67 được 8, viết 8. (8 x 67 = 536; 544 - 536 = 8).Hạ 0 được 80; lấy 80 chia 67 được 1$, viết 1. (1 x 67 = 67; 80 - 67 = 13).Hạ 4 được 134; lấy 134 chia 67 được 2, viết 2. (2 x 67 = 134; 134 - 134 = 0). Phép chia hết. Kết quả: 54404 : 67 = 812

 Bài 3. Giải toán
Một bút mực có giá 12 500 đồng, một quyển vở có giá 8 000 đồng. Mai mua 2 bút mực và 6 quyển vở. Mai đưa cho cô bán hàng 100 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Mai bao nhiêu tiền?

Bài giải
Số tiền Mai mua 2 bút mực là:
12 500 × .......... = ............. (đồng)
Số tiền Mai mua 6 quyển vở là:
8 000 × .......... = ............. (đồng)
Số tiền Mai mua bút mực và vở là:
............ + ............ = ............. (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Mai là:
100 000 - ............ = ............. (đồng)
Đáp số: ............. đồng.

Bài giải
Số tiền Mai mua 2 bút mực là:
12 500 × 2 = 25 000 (đồng)
Số tiền Mai mua 6 quyển vở là:
8 000 × 6 = 48 000 (đồng)
Số tiền Mai mua bút mực và vở là:
25 000 + 48 000 = 73 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Mai là:
100 000 - 73 000 = 27 000 (đồng)
Đáp số: 27 000 đồng.

 Bài 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Tìm số bé nhất có năm chữ số khác nhau mà tổng năm chữ số của số đó bằng 10.
Số phải tìm là ..................................

Hướng dẫn làm bài:
Số có 5 chữ số bé nhất nên chữ số hàng chục nghìn phải là chữ số nhỏ nhất có thể (chọn chữ số 1, không thể chọn số 0).
Để số là bé nhất, các chữ số ở hàng tiếp theo cần nhỏ nhất có thể: hàng nghìn chọn số 0, hàng trăm chọn số 2, hàng chục chọn số 3.
Chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) sẽ bằng tổng trừ đi các chữ số đã chọn: 10 - (1 + 0 + 2 + 3) = 4.
Kiểm tra lại thấy các chữ số {1, 0, 2, 3, 4} hoàn toàn khác nhau và có tổng bằng 10.

Đáp án:
Số phải tìm là: 10 234

 Bài 5. Giải toán
Vườn trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chu vi 96 m, chiều dài hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích vườn trường.

Hướng dẫn làm bài:
Đây là bài toán mẫu tìm hai số khi biết Tổng và Hiệu.
Bước 1: Tìm tổng của chiều dài và chiều rộng (nửa chu vi) bằng cách lấy chu vi chia cho 2.
Bước 2: Tìm chiều dài (số lớn) theo công thức: (Tổng + Hiệu) : 2.
Bước 3: Tìm chiều rộng (số bé) bằng cách lấy Nửa chu vi trừ đi chiều dài (hoặc Chiều dài trừ đi Hiệu).
Bước 4: Tính diện tích vườn trường bằng cách lấy Chiều dài nhân với Chiều rộng.

Bài giải:
Nửa chu vi vườn trường hình chữ nhật là:
96 : 2 = 48 (m)
Chiều dài vườn trường là:
(48 + 10) : 2 = 29 (m)
Chiều rộng vườn trường là:
48 – 29 = 19 (m)
Diện tích vườn trường là:
29 × 19 = 551 (m2)
Đáp số: 551 m2