Luyện tập về liên kết câu  trong đoạn văn | Tiếng Việt 5 Tuần 26 Bài 15 Sách Kết nối  Trang 71

Luyện tập về  liên kết câu  trong đoạn văn - Đây là một bài kiến thức Tiếng Việt được chọn  dạy trong  tiết 2 của Bài 15 Tuần 26   Sách Tiếng Việt 5  Tập 2 Sách Kết nối tri thức có trên kênh Tư liệu Tiệu học.  Bài giảng này thuộc chủ điểm : Hương sắc trăm miền.  Qua bài Luyện từ và câu: Luyện tập về  liên kết câu  trong đoạn văn trang 71  giúp em củng cố kiến thức về 3 cách liên kết các câu trong đoạn văn: bằng cách dùng từ ngữ nối, bằng cách lặp từ ngữ, bằng cách thay thế từ ngữ.  Qua bài học, em biết  sử dụng các cách liên kết đó  và hiểu tác dụng của các các cách liên kết câu  trong đoạn văn. Em biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành viết  đoạn văn về một phương tiện đi lại của miền sông nước.

00:57. Khởi động: Trò chơi: Mảnh ghép bí mật?
04:25. Yêu cầu cần đạt
04:46. Bài 1 : Nhận diện các cách liên kết câu trong 3 đoạn văn 
13:02. Bài 2 : Chọn từ ngữ thay cho bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn.
19:03.  Bài 3 :   Tham khảo 3 đoạn văn hay viết về phương tiện đi lại miền sông nước  có  liên kết  câu bằng từ ngữ nối
24:00. Hoạt động  trải nghiệm và sáng tạo: Ai nhanh, Ai đúng
#LuyệntừvàcâuBài15trang71, #Tuần26Xuồngbaláquêtôi, #Liênkếtcâu  ,# lặptừngữ #TiếngViệt5Tuần26Bài15

TIẾT 2.  LUYỆN TỪ VÀ CÂU. LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CÂU TRONG ĐOẠN VĂN 

1. Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào?
Yêu cầu: Xác định cách liên kết câu trong đoạn văn. 

a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm.
(Theo Vũ Tú Nam)

b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình.
(Theo Trần Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ)

c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
– GV cho 1 – 2 HS đọc câu lệnh của bài tập 1 và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ với từng đoạn văn. 
– GV mời 2 – 3 HS đọc to các đoạn văn và hướng dẫn HS làm việc theo các bước sau:
 + Bước 1: GV cho HS làm việc cá nhân. Từng HS đọc kĩ các đoạn văn và ghi vào vở hoặc giấy nháp cách liên kết câu và từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn.
 + Bước 2: HS trao đổi theo nhóm 4, trao đổi kết quả với các bạn và thống nhất câu trả lời đúng. 
+ GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả. Các HS khác và GV nhận xét, góp ý kết quả của từng nhóm. 
Đáp án: 
• Hai câu ở đoạn a liên kết với nhau bằng kết từ “thế mà”. 
• Ở đoạn b, từ sư tử ở câu 1 được lặp lại ở câu 2, 3. Câu 2, 3, 4 từ ngữ đười ươi và khi được lặp lại. Ở câu 4, từ sư tử được thay thế bằng một cụm từ cũng được dùng để chỉ con vật đó (con thú dữ). Như vậy, trong đoạn b, các câu liên kết với nhau vừa bằng cách lặp từ ngữ vừa bằng cách dùng từ ngữ thay thế. 
Ở đoạn c, từ nhà rông ở câu 1 được lặp lại ở câu 2, 3, 4. Do đó, trong đoạn văn này, các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ. 
Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách:
a. Dùng từ ngữ nối từ câu (1) sang câu (2): Mới – thế mà.
b. Dùng cách lặp từ ngữ:
+ Từ câu (1) sang câu (2): võ
+ Từ câu (2) sang câu (3): đười ươi và khỉ
+ Từ câu (3) sang câu (4): trêu chọc

c. Dùng cách lặp từ ngữ
+ Từ câu (1) sang câu (2): nhà rông
+ Từ câu (2) sang câu (3): nhà rông
+ Từ câu (3) sang câu (4): nhà rông

2. Chọn từ ngữ thay cho bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn. 
Câu 2 trang 72 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập 2: Chọn từ ngữ thay cho bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn.
người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng

(1) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. (2) .... chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. (3).... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. (4)  .....thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. (5) Thấy thế,     ......  sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
(Truyện Cây khế)
- GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của bài tập 2. 
– GV trình chiếu hoặc viết lên bảng đoạn văn được dùng làm ngữ liệu và những từ ngữ được cho sẵn để HS lựa chọn (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng). 
- Mời 1 – 2 HS đọc to đoạn văn và những từ ngữ được cho sẵn. 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chọn từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn.
-  Từng HS ghi kết quả vào vở hoặc giấy nháp. Sau đó, HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm bốn để chia sẻ kết quả của mình và thống nhất kết quả trong nhóm. 
– GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc. GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống nhất đáp án chung của cả lớp. 
- Lưu ý, có vị trí có nhiều hơn 1 đáp án. GV có thể cho HS trao đổi về ưu điểm của đáp án mà các em muốn chọn. 

Đáp án: Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.  
- Những cách liên kết câu nào được dùng trong đoạn văn?

(1) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. (2) Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. (3) Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. (2) Hai vợ chồng người em  thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. (5) Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng.
(Truyện Cây khế)

3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu. 
– GV cho 1 – 2 HS đọc to câu lệnh của bài tập. GV yêu cầu HS nêu những điểm cần lưu ý về đoạn văn mà HS cần viết (có thể có một số gợi ý phù hợp để HS nhận ra những điểm cần lưu ý đó). GV chốt lại: Về hình thức, số câu cần viết là linh hoạt nhưng chỉ nên khoảng 4 – 5 câu, câu thứ nhất của đoạn văn được viết lùi đầu dòng; đoạn văn có sử dụng một hoặc một số từ ngữ nối để liên kết câu. GV có thể yêu cầu HS đánh dấu (gạch chân hoặc khoanh tròn) những từ ngữ nối dùng để liên kết câu. Về nội dung, giới thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước. 
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, viết vào vở hoặc giấy nháp đoạn văn theo yêu cầu của bài tập. 
– HS làm việc theo nhóm, từng HS đọc đoạn văn của mình để cả nhóm nhận xét, góp ý. GV đi đến các nhóm, ghi nhận những đoạn văn hay, có sử dụng các từ ngữ nối thích hợp để liên kết câu và ghi chép những lỗi liên kết câu của HS để chữa trước lớp hoặc chữa riêng cho những em mắc các lỗi đó. 
– GV mời một số HS đọc những đoạn văn của mình trước lớp. 
GV khen ngợi cả lớp đã tích cực tham gia các hoạt động học tập. 

Đoạn văn 1. Về xuồng ba lá
Quê tôi ở miền sông nước Nam Bộ. Nơi đây sông rạch chằng chịt. Vì vậy chiếc xuồng ba lá là phương tiện đi lại quen thuộc. Xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm ván be và một tấm ván đáy. Chính vì thế, nó có tên là xuồng ba lá. Những chuyến xuồng xuôi ngược trên các dòng kênh vận chuyển hàng hóa qua bao đời. Nhờ thế, nó đã  chở đầy ước mơ, khát vọng của người dân quê tôi.

Đoạn văn 2. Về chiếc ghe Nam Bộ
Ở vùng sông nước, ghe là phương tiện đi lại phổ biến của người dân. Nhờ có ghe, họ có thể di chuyển dễ dàng trên sông để đi chợ, thăm người thân hoặc đánh bắt cá. Bên cạnh đó, ghe còn được dùng để chở hàng hóa, giúp buôn bán thuận tiện hơn. Không chỉ vậy, ghe nhỏ gọn nên có thể len lỏi qua các kênh rạch chằng chịt. Vì thế, phương tiện này gắn bó mật thiết với cuộc sống của người dân miền sông nước.

Đoạn văn 3. Về chiếc bè tre
Bè tre là một trong những phương tiện đi lại trên sông thô sơ, đơn giản mà vẫn hiệu quả. Mặc dù nó được ghép bằng các thân cây tre, buộc mối thành một mặt phẳng thả nổi trên sông. Vì vậy, bè tre khá chắc chắn. Nó có thể  chở được cả người, hàng hóa. Bên cạnh đó, chiếc bè trôi theo dòng nước chảy nên nó rất lợi về kinh tế để vận chuyển được nhiều tre , gỗ  về miền xuôi. Chính lí do đó, người dân vẫn kết bè tre trên sông.

Đoạn văn 4. Về chiếc thuyền
Quê em ở vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ mang theo niềm vui của người dân miền biển.

Đoạn văn 5. Về chiếc đò ngang
Quê em có con sông nhỏ êm đềm nước chảy  lững lờ. Để sang làng bên kia sông, người đân vẫn thích đi đò. Vì vậy, chiếc đò ngang ngày ngày vẫn lặng lẽ chở khách sang sông. 

Đoạn văn 6. Về chiếc thuyền
Ở vùng sông nước, thuyền là phương tiện đi lại quen thuộc của bà con thuyền chài.  Thuyền không chỉ giúp họ di chuyển từ nơi này sang nơi khác  mà còn là công cụ kiếm sống hàng ngày. Với chiếc thuyền, họ có thể ra đồng bắt cá, hái lúa hay chở hàng hóa. Bên cạnh đó, với bà con dân chài, thuyền còn là mái nhà che nắng che mưa, nghỉ ngơi sau những giờ lao động mệt nhọc. Dù cuộc sống có khó khăn, gian lao nhưng với người dân vùng sông nước, chiếc thuyền vẫn luôn là biểu tượng của sự bình yên, giản dị và hạnh phúc.