Vở bài tập Toán 5 Bài 13 Tiết 2: Làm tròn được số thập phân Trang 48
I. MỤC TIÊU
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm,...
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Qua hoạt động khám phá, vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế, HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
Bài 1 (Trang 48) Hoàn thành bảng sau bằng cách làm tròn các số thập phân đã cho đến hàng phần mười và hàng phần trăm.
Số đã cho, Làm tròn đến hàng phần mười, Làm tròn đến hàng phần trăm.
5,275; ................... ...................
10,771; ................... ...................
0,648; ................... ...................
3,1416. ................... ...................
Hướng dẫn làm bài:
Làm tròn đến hàng phần mười: Ta nhìn vào chữ số ở hàng phần trăm (ngay sau hàng phần mười). Nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào hàng phần mười; nếu nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên hàng phần mười. Bỏ các chữ số phía sau.
Làm tròn đến hàng phần trăm: Ta nhìn vào chữ số ở hàng phần nghìn (ngay sau hàng phần trăm). Nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào hàng phần trăm; nếu nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên hàng phần trăm. Bỏ các chữ số phía sau.
Đáp án:
Số 5,275:
Hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 7 ≥ 5 → Làm tròn thành 5,3.
Hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 5 ≥ 5 → Làm tròn thành 5,28.
Số 10,771:
Hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 7 ≥ 5 → Làm tròn thành 10,8.
Hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 1 < 5 → Làm tròn thành 10,77.
Số 0,648:
Hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 4 < 5 → Làm tròn thành 0,6.
Hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 8 ≥ 5 → Làm tròn thành 0,65.
Số 3,1416:
Hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 4 < 5 → Làm tròn thành 3,1.
Hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 1 < 5 → Làm tròn thành 3,14.
Bảng kết quả hoàn chỉnh:
Số đã cho Làm tròn đến hàng phần mười Làm tròn đến hàng phần trăm
5,275 5,3 5,28
10,771 10,8 10,77
0,648 0,6 0,65
3,1416 3,1 3,14
Bài 2 (Trang 48) Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai)?
Làm tròn kích thước mặt bàn đến số tự nhiên gần nhất:
Việt nói: Chiều dài mặt bàn khoảng 16 dm. .......
Nam nói: Chiều rộng mặt bàn khoảng 9 dm. .......
( Hình vẽ mặt bàn học có ghi kích thước chiều dài thực tế là 15,24 dm và chiều rộng thực tế là 9,18 dm).
Hướng dẫn làm bài: Tiến hành làm tròn kích thước thực tế của mặt bàn đến số tự nhiên gần nhất:
Chiều dài 15,24 dm: Có chữ số hàng phần mười là 2 < 5 → Giữ nguyên phần nguyên là 15 dm (khoảng 15 dm).
Chiều rộng 9,18 dm: Có chữ số hàng phần mười là 1 < 5 → Giữ nguyên phần nguyên là 9 dm (khoảng 9 dm).
Đáp án:
Việt nói: Chiều dài mặt bàn khoảng 16 dm. S (Vì làm tròn đúng phải là 15 dm)
Nam nói: Chiều rộng mặt bàn khoảng 9 dm. Đ
Bài 3 (Trang 48) Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 3 085 mm = .......... m
752 kg = ............... tấn
b) Làm tròn các số thập phân ở câu a:
Đến số tự nhiên gần nhất, ta được các số: ....................................................................
Đến hàng phần mười, ta được các số: .........................................................................
Đến hàng phần trăm, ta được các số: .........................................................................
Hướng dẫn làm bài:
Câu a: Áp dụng đổi đơn vị đo lường:
Vì 1 m = 1 000 mm nên từ mm đổi sang m ta chia cho 1 000: 3 085 mm = 3,085 m.
Vì 1 tấn = 1 000 kg nên từ kg đổi sang tấn ta chia cho 1 000: 752 kg = 0,752 tấn.
Câu b: Thực hiện lần lượt các quy tắc làm tròn đối với hai số thập phân vừa tìm được là 3,085 và 0,752:
Đến số tự nhiên gần nhất: 3,085 làm tròn thành 3 (vì chữ số hàng phần mười là 0 < 5); 0,752 làm tròn thành 1 (vì chữ số hàng phần mười là 7 ≥ 5).
Đến hàng phần mười: 3,085 làm tròn thành 3,1 (vì chữ số hàng phần trăm là 8 ≥ 5); 0,752 làm tròn thành 0,8 (vì chữ số hàng phần trăm là 5 ≥ 5).
Đến hàng phần trăm: 3,085 làm tròn thành 3,09 (vì chữ số hàng phần nghìn là 5 ≥ 5); 0,752 làm tròn thành 0,75 (vì chữ số hàng phần nghìn là 2 < 5).
Đáp án:
a) 3 085 mm = 3,085 m
752 kg = 0,752 tấn
b) Làm tròn các số thập phân ở câu a:
Đến số tự nhiên gần nhất, ta được các số: 3; 1
Đến hàng phần mười, ta được các số: 3,1; 0,8
Đến hàng phần trăm, ta được các số: 3,09; 0,75