Vở bài tập Toán 5 Bài 13 Tiết 1: Làm tròn được số thập phân Trang 47 và 48
I. MỤC TIÊU
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm,...
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Qua hoạt động khám phá, vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế, HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
BÀI 1: TRANG 49: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
Số thập phân gồm: Năm chục, sáu đơn vị, bốn phần mười, ba phần nghìn. Viết là: ...
Số thập phân gồm: Một trăm linh năm đơn vị, mười bảy phần trăm. Viết là: ...
Số thập phân gồm: Không đơn vị, bảy mươi lăm phần nghìn. Viết là: ...
Hướng dẫn làm bài:
Để viết đúng các số thập phân này, học sinh cần xác định rõ cấu tạo hai phần của số thập phân (Phần nguyên ở bên trái dấu phẩy, Phần thập phân ở bên phải dấu phẩy):
Phần nguyên gồm các hàng quen thuộc: trăm, chục, đơn vị.
Phần thập phân gồm các hàng xếp theo thứ tự từ trái qua phải: hàng phần mười (chữ số thứ 1 sau dấu phẩy), hàng phần trăm (chữ số thứ 2 sau dấu phẩy), hàng phần nghìn (chữ số thứ 3 sau dấu phẩy).
Lưu ý: Nếu hàng nào khuyết (không được nhắc tới) thì ta viết chữ số 0 vào vị trí hàng đó.
Ở câu 1: Phần nguyên là 56. Phần thập phân có 4 ở hàng phần mười, hàng phần trăm khuyết nên viết 0, hàng phần nghìn là 3. Ta viết được số: 56,403.
Ở câu 2: Phần nguyên là 105. Phần thập phân có mười bảy phần trăm (tức là 1 hàng phần mười và 7 hàng phần trăm). Ta viết được số: 105,17.
Ở câu 3: Phần nguyên là 0. Phần thập phân gồm bảy mươi lăm phần nghìn (tức là hàng phần mười khuyết viết 0, hàng phần trăm là 7, hàng phần nghìn là 5). Ta viết được số: 0,075.
Đáp án:
Năm chục, sáu đơn vị, bốn phần mười, ba phần nghìn. Viết là: 56,403
Một trăm linh năm đơn vị, mười bảy phần trăm. Viết là: 105,17
Không đơn vị, bảy mươi lăm phần nghìn. Viết là: 0,075
BÀI 2 trang 49: Cho bảng số liệu về chiều dài một số cây cầu:
Cầu Thăng Long: 3,25 km
Cầu Thanh Trì: 3,084 km
Cầu Vĩnh Tuy: 3,778 km
Số đo chiều dài được làm tròn của:
a) Cầu Thanh Trì đến số tự nhiên gần nhất là: ... km.
b) Cầu Thăng Long đến hàng phần mười là: ... km.
c) Cầu Vĩnh Tuy đến hàng phần trăm là: ... km.
Hướng dẫn làm bài:
Để làm tròn số thập phân, học sinh cần xác định chữ số ở hàng cần làm tròn và quan sát chữ số ngay sau hàng đó:
Nếu chữ số ngay sau hàng làm tròn nhỏ hơn 5 (gồm 0, 1, 2, 3, 4) thì giữ nguyên chữ số hàng làm tròn và bỏ tất cả các chữ số ở sau đi.
Nếu chữ số ngay sau hàng làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5 (gồm 5, 6, 7, 8, 9) thì cộng thêm 1 vào chữ số hàng làm tròn và bỏ tất cả các chữ số ở sau đi.
Áp dụng cụ thể:
Câu a: Làm tròn số 3,084 (cầu Thanh Trì) đến số tự nhiên gần nhất (hàng đơn vị). Chữ số ngay sau hàng đơn vị là 0 (hàng phần mười). Vì 0 < 5 nên giữ nguyên phần nguyên là 3.
Câu b: Làm tròn số 3,25 (cầu Thăng Long) đến hàng phần mười. Chữ số ngay sau hàng phần mười là 5 (hàng phần trăm). Vì 5 = 5 nên cộng thêm 1 vào hàng phần mười, ta được 3,3.
Câu c: Làm tròn số 3,778 (cầu Vĩnh Tuy) đến hàng phần trăm. Chữ số ngay sau hàng phần trăm là 8 (hàng phần nghìn). Vì 8 > 5 nên cộng thêm 1 vào hàng phần trăm, ta được 3,78.
Đáp án:
a) Cầu Thanh Trì đến số tự nhiên gần nhất là: 3 km.
b) Cầu Thăng Long đến hàng phần mười là: 3,3 km.
c) Cầu Vĩnh Tuy đến hàng phần trăm là: 3,78 km.
BÀI 3 trang 49: Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 2 m 74 cm = ... m
20 cm 5 mm = ... cm
10 l 107 ml = ... l (Lưu ý: Chữ l trong đề bài biểu thị cho đơn vị lít)
815 g = ... kg
b) 12,53 m = ... m ... cm = ... cm
7,42 kg = ... kg ... g = ... g
Hướng dẫn làm bài:
Đối với câu a (Đổi từ hai đơn vị hoặc đơn vị nhỏ sang số thập phân của đơn vị lớn):
Ta cần nhớ mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài, thể tích và khối lượng:
1 m = 100 cm, nên 1 cm = 1/100 m = 0,01 m.
1 cm = 10 mm, nên 1 mm = 1/10 cm = 0,1 cm.
1 l = 1000 ml, nên 1 ml = 1/1000 l = 0,001 l.
1 kg = 1000 g, nên 1 g = 1/1000 kg = 0,001 kg.
Cách đổi:
2 m 74 cm: Giữ nguyên 2 m. Đổi 74 cm = 74/100 m = 0,74 m. Viết dưới dạng số thập phân là 2,74 m.
20 cm 5 mm: Giữ nguyên 20 cm. Đổi 5 mm = 5/10 cm = 0,5 cm. Viết dưới dạng số thập phân là 20,5 cm.
10 l 107 ml: Giữ nguyên 10 l. Đổi 107 ml = 107/1000 l = 0,107 l. Viết dưới dạng số thập phân là 10,107 l.
815 g: Đổi 815 g = 815/1000 kg. Viết dưới dạng số thập phân là 0,815 kg.
Đối với câu b (Phân tích số thập phân ra các đơn vị nhỏ hơn):
Dòng 1 (12,53 m):
Số này gồm phần nguyên là 12 m và phần thập phân là 0,53 m.
Đổi phần thập phân: 0,53 m = 53 cm. Do đó, 12,53 m = 12 m 53 cm.
Đổi toàn bộ ra cm: 12 m = 1200 cm, cộng thêm 53 cm bằng 1253 cm.
Dòng 2 (7,42 kg):
Số này gồm phần nguyên là 7 kg và phần thập phân là 0,42 kg.
Đổi phần thập phân: 0,42 kg = 420 g (vì 0,42 x 1000 = 420). Do đó, 7,42 kg = 7 kg 420 g.
Đổi toàn bộ ra g: 7 kg = 7000 g, cộng thêm 420 g bằng 7420 g.
Đáp án:
a) 2 m 74 cm = 2,74 m
20 cm 5 mm = 20,5 cm
10 l 107 ml = 10,107 l
815 g = 0,815 kg
b) 12,53 m = 12 m 53 cm = 1253 cm
7,42 kg = 7 kg 420 g = 7420 g
Bài 4 trang 50
Từ năm tấm thẻ ghi các số và dấu phẩy: [3], [9], [9], [4], [,]
Lập được các số thập phân lớn hơn 4 mà có 3 chữ số ở phần thập phân là: ....................
Hướng dẫn làm bài:
Điều kiện 1 (Các tấm thẻ cho trước): Chúng ta có 5 tấm thẻ gồm bốn chữ số là 3, 9, 9, 4 và một dấu phẩy [,]. Khi ghép thành số thập phân, ta phải dùng cả 5 tấm thẻ này (tức là số lập được phải sử dụng đúng một dấu phẩy, một chữ số 3, một chữ số 4 và hai chữ số 9).
Điều kiện 2 (Có 3 chữ số ở phần thập phân): Vì số lập được có đúng 3 chữ số ở phần thập phân (phía bên phải dấu phẩy), nên ở phần nguyên (phía bên trái dấu phẩy) chỉ còn lại duy nhất 1 chữ số.
Điều kiện 3 (Số thập phân phải lớn hơn 4): + Do phần nguyên chỉ có 1 chữ số, nên chữ số đứng ở phần nguyên phải là chữ số lớn hơn hoặc bằng 4.
Nhìn vào các tấm thẻ chữ số ta có: 3, 9, 9, 4.
Như vậy, chữ số ở phần nguyên chỉ có thể chọn là 4 hoặc 9.
Chúng ta tiến hành lập các số theo từng trường hợp của phần nguyên:
Trường hợp 1: Chọn chữ số ở phần nguyên là 4
Số lập được có dạng: 4,abc
Ba chữ số còn lại để xếp vào phần thập phân (a, b, c) là: 3, 9, 9.
Các cách sắp xếp ba chữ số 3, 9, 9 ở phần thập phân là:
399 939 993
Ta lập được các số: 4,399 ; 4,939 ; 4,993 (các số này đều lớn hơn 4, thỏa mãn yêu cầu).
Trường hợp 2: Chọn chữ số ở phần nguyên là 9
Số lập được có dạng: 9,abc
Ba chữ số còn lại để xếp vào phần thập phân (a, b, c) là: 3, 4, 9.
Các cách sắp xếp ba chữ số 3, 4, 9 ở phần thập phân là: 349 ;394; 439; 493; 934, 943
Ta lập được các số: 9,349 ; 9,394 ; 9,439 ; 9,493 ; 9,314 (nhầm, là 9,934) ; 9,943 (các số này đều lớn hơn 4, thỏa mãn yêu cầu).
Tổng cộng chúng ta lập được tất cả 9 số thập phân thỏa mãn đề bài.
Đáp án:
Từ năm tấm thẻ đã cho, lập được các số thập phân lớn hơn 4 mà có 3 chữ số ở phần thập phân là:
4,399; 4,939; 4,993; 9,349; 9,394; 9,439; 9,493; 9,934; 9,943