
Vở bài tập Toán 5 Bài 14 Tiết 2: Luyện tập chungTrang 50
I. MỤC TIÊU
- Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất, đến hàng phần mười, đến hàng phần trăm,...
- Vận dụng làm tròn, ước lượng số thập phân trong giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
- Qua hoạt động khám phá, vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế, HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
II. NỘI DUNG BÀI TẬP
Bài 1 Trang 50 Điền dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm:
| a) 6,03 ..... 6,3 16,207 ..... 16,072 108,81 ..... 109,18 |
b) 599,9 ..... 600,1 156,05 ..... 165,5 13,31 ..... 11,33 |
Hướng dẫn làm bài:
Để so sánh hai số thập phân, ta làm như sau:
So sánh phần nguyên của hai số đó. Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ:
Cặp số 6,03 và 6,3: Phần nguyên đều bằng 6. Ở hàng phần mười, ta có 0 < 3 nên 6,03 < 6,3.
Cặp số 599,9 và 600,1: So sánh phần nguyên ta có 599 < 600 nên 599,9 < 600,1.
Đáp án:
| a) 6,03 < 6,3 16,207 > 16,072 108,81 < 109,18 |
b) 599,9 < 600,1 156,05 < 165,5 13,31 > 11,33 |
Bài 2 (Trang 50)
Viết các số thập phân 4,315; 4,153; 3,541; 5,134 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn là: ..................................................................................
b) Từ lớn đến bé là: ..................................................................................
Hướng dẫn làm bài:
Để sắp xếp các số thập phân này, ta tiến hành so sánh chúng với nhau:
So sánh phần nguyên của 4 số: 3 < 4 < 5.
Số có phần nguyên bằng 3 (bé nhất) là: 3,541.
Số có phần nguyên bằng 5 (lớn nhất) là: 5,134.
So sánh hai số có cùng phần nguyên bằng 4 là 4,315 và 4,153:
Ở hàng phần mười, ta thấy 3 > 1, do đó 4,315 > 4,153 (hay 4,153 < 4,315).
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta được: 3,541 ; 4,153 ; 4,315 ; 5,134.
Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé ta được: 5,134 ; 4,315 ; 4,153 ; 3,541.
Đáp án:
a) Từ bé đến lớn là: 3,541; 4,153; 4,315; 5,134.
b) Từ lớn đến bé là: 5,134; 4,315; 4,153; 3,541.
Bài 3 (Trang 50) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mỗi ô tô chở lượng hàng hóa như hình dưới đây (hình sgk tr 50).
Hỏi ô tô nào chở nặng nhất?
A. Xe chở 2,546 tấn
B. Xe chở 2,645 tấn
C. Xe chở 2,564 tấn
Hướng dẫn làm bài:
Để tìm xem ô tô nào chở nặng nhất, ta tiến hành so sánh khối lượng hàng hóa của ba xe: 2,546 tấn; 2,645 tấn và 2,564 tấn.
Cả ba số thập phân này đều có phần nguyên bằng nhau và bằng 2.
Ta so sánh đến hàng phần mười:
Xe A có chữ số hàng phần mười là 5.
Xe B có chữ số hàng phần mười là 6.
Xe C có chữ số hàng phần mười là 5.
Vì 6 > 5 nên số 2,645 là số lớn nhất.
Ta có thể viết đầy đủ dãy so sánh từ bé đến lớn là: 2,546 < 2,564 < 2,645.
Như vậy, xe B chở lượng hàng hóa lớn nhất (2,645 tấn) nên xe B chở nặng nhất.
Đáp án: Chọn đáp án: B
Bài 4 (Trang 50) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Từ năm tấm thẻ 2 , 0 , 4 , 0 , , lập được các số thập phân bé hơn 1 là:
.................................................................................................................................
Hướng dẫn làm bài:
Để lập được các số thập phân bé hơn 1 từ năm tấm thẻ đã cho (gồm bốn tấm thẻ ghi chữ số 2, 0, 4, 0 và một tấm thẻ ghi dấu phẩy ","), ta làm như sau:
Vì số thập phân lập được phải bé hơn 1 nên chữ số ở phần nguyên (đứng trước dấu phẩy) bắt buộc phải là chữ số 0.
Sau chữ số 0 sẽ là dấu phẩy ",".
Phần thập phân còn lại sẽ được lập từ ba chữ số còn lại (sau khi đã lấy đi một chữ số 0 làm phần nguyên), đó là các chữ số: 2, 4, 0.
Với ba chữ số 2, 4, 0 ở phần thập phân, ta tiến hành ghép lần lượt các trường hợp để được các bộ ba chữ số khác nhau:
Nếu hàng phần mười là 2, ta được các số: 0,204 và 0,240
Nếu hàng phần mười là 0, ta được các số: 0,024 và 0,042
Nếu hàng phần mười là 4, ta được các số: 0,420 và 0,402
Đáp án:
Các số lập được là: 0,204; 0,240; 0,024; 0,042; 0,420; 0,402